Số 05 - Tập 15

All Articles in Số 05 - Tập 15

Xem Theo Ngày

Kết quả phẫu thuật cắt bán phần trên dạ dày, nối thực quản - hỗng tràng, dạ dày - hỗng tràng (kiểu Double tract) điều trị ung thư chỗ nối thực quản – dạ dày Siewert tuýp II

Tác giả:
Phạm Hoàng Hà
Nguyễn Thị Thanh Tâm
Quách Văn Kiên
Nguyễn Xuân Hoà
Số 05 - Tập 15 03/11/2025

Ung thư dạ dày (UTDD) là bệnh ác tính phổ biến, với tỷ lệ ung thư chỗ nối thực quản – dạ dày ngày càng tăng. Cắt toàn bộ dạ dày là tiêu chuẩn nhưng gây mất chức năng dạ dày, dẫn đến chán ăn, sút cân, thiếu máu và giảm chất lượng sống. Cắt bán phần trên dạ dày giúp bảo tồn chức năng nhưng nối trực tiếp thực quản – dạ dày dễ gây trào ngược. Kỹ thuật nối thực quản – dạ dày – hỗng tràng (Double tract reconstruction (DTR)) khắc phục hạn chế này, cải thiện...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.5.1

Trang: -

Đánh giá kết quả điều trị viêm đường mật cấp mức độ 3 theo Tokyo Guidelines tại Bệnh viện Bình Dân

Tác giả:
Nguyễn Tạ Quyết
Nguyễn Việt Trung
Phạm Hải Triều
Hồ Chí Linh
Số 05 - Tập 15 03/11/2025

Viêm đường mật cấp độ 3 theo phân loại Tokyo Guidelines 2018 là tình trạng nhiễm trùng đường mật nặng, nguy cơ tử vong cao, đòi hỏi xử trí khẩn cấp và đa mô thức. Nghiên cứu này nhằm đánh giá đặc điểm lâm sàng, phương pháp và kết quả điều trị viêm đường mật cấp độ 3 tại Bệnh viện Bình Dân.

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.5.2

Trang: -

Kết quả phẫu thuật nội soi cắt gan lớn điều trị ung thư biểu mô tế bào gan tại Bệnh viện Trung ương Huế

Tác giả:
Đặng Ngọc Hùng
Từ Như Hoàng
Đặng Như Thành
Trần An Phong
Lê Trọng Thái
Lê Quốc Khánh
Nguyễn Duy Kỳ
Số 05 - Tập 15 03/11/2025

Phẫu thuật nội soi cắt gan đang dần trở thành xu hướng trong cắt gan điều trị ung thư gan. Tuy nhiên phẫu thuật nội soi cắt gan lớn còn nhiều khó khăn. Nhóm đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt gan lớn trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) tại Bệnh viện Trung Ương Huế.

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.5.3

Trang: -

Đánh giá đáp ứng ung thư học với hóa xạ trị tân hỗ trợ và ảnh hưởng đến phẫu thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng trong ung thư trực tràng thấp

Tác giả:
Trần Đức Huy
Nguyễn Văn Sanh
Nguyễn Tuấn Anh
Trần Thanh Sang
Ung Văn Việt
Số 05 - Tập 15 03/11/2025

Ung thư trực tràng thấp thường cần điều trị đa mô thức. Hóa xạ trị tân hỗ trợ (nCRT) trước phẫu thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng (TME) giúp giảm giai đoạn u, hỗ trợ bảo tồn cơ thắt và kiểm soát tại chỗ, nhưng đồng thời có nguy cơ làm tăng tai biến biến chứng phẫu thuật

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.5.4

Trang: -

Kết quả phẫu thuật nội soi cắt bán phần trên dạ dày so với cắt toàn bộ dạ dày trong điều trị ung thư biểu mô tuyến chỗ nối thực quản – dạ dày Siewert type II tiến triển tại chỗ

Tác giả:
Lâm Việt Trung
Nguyễn Võ Vĩnh Lộc
Trần Phùng Dũng Tiến
Tiêu Loan Quang Lâm
Trần Vũ Đức
Số 05 - Tập 15 03/11/2025

Điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày ở vị trí chỗ nối thực quản dạ dày theo Siewert type II cho đến nay vẫn còn có nhiều tranh cãi. Một số nghiên cứu đã cho thấy phẫu thuật cắt bán phần trên dạ dày (CBPTDD) có thể cho kết quả tương đương với cắt toàn bộ dạ dày (CTBDD) trong điều trị ung thư biểu mô tuyến (UTBMT) chỗ nối thực quản - dạ dày (TQ-DD) Siewert II/III. Tuy nhiên các dữ liệu nghiên cứu còn khá khiêm tốn. Do đó nghiên cứu này nhằm mục đích so sánh...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.5.5

Trang: -

Kết quả phẫu thuật nội soi cắt gian cơ thắt điều trị ung thư trực tràng thấp có hóa xạ trị trước mổ

Tác giả:
Phan Hữu Huỳnh
Phạm Văn Bình
Quách Văn Kiên
Trần Đình Tân
Nguyễn Chí Thanh
Nguyễn Mạnh Hùng
Số 05 - Tập 15 03/11/2025

Ung thư trực tràng thấp là thách thức trong phẫu thuật vì u nằm sát cơ thắt, cần vừa đảm bảo nguyên tắc ung thư học, vừa bảo tồn chức năng hậu môn. Phẫu thuật cắt gian cơ thắt (ISR) kết hợp hóa xạ trị trước mổ mở ra cơ hội bảo tồn cơ thắt nhưng còn nhiều tranh luận về tính an toàn và kết quả chức năng.

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.5.6

Trang: -

Phẫu thuật cắt tụy toàn bộ kèm tạo hình tĩnh mạch cửa do u nhầy nhú nội ống ung thư hóa thể ống chính của tụy: báo cáo ca lâm sàng và điểm lại y văn

Tác giả:
Nguyễn Thị Lan
Cao Mạnh Thấu
Dương Ngọc Thắng
Đỗ Hải Đăng
Trần Văn Bôn
Nguyễn Minh Tiến
Số 05 - Tập 15 03/11/2025

U nhầy nhú nội ống là tổn thương tiền ung thư của tụy, đặc trưng bởi tăng sinh tế bào nhú sản xuất mucin, với tỷ lệ ung thư hóa 11-81% tùy loại hình thái học. Chúng tôi báo cáo trường hợp người bệnh nữ 45 tuổi, được chẩn đoán IPMN toàn bộ tụy ung thư hóa, xâm lấn hợp lưu tĩnh mạch lách – tĩnh mạch mạc treo tràng trên và điểm lại y văn. người bệnh được phẫu thuật cắt tụy toàn bộ, cắt lách, cắt đoạn hợp lưu tĩnh mạch lách – MTTT, hai miệng nối mạch...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2026.5.7

Trang: -

Tính hiệu quả của vạt da mỡ đùi trước ngoài tự do dạng chùm tạo hình che phủ khuyết hổng phần mềm chi thể

Tác giả:
Bùi Mai Anh
Vũ Trung Trực
Trần Xuân Thạch
Số 05 - Tập 15 03/11/2025

Khuyết hổng phần mềm chi thể gặp ở nhiều nguyên nhân khác nhau như sau chấn thương, phẫu thuật khối u, bỏng…Với những khuyết hổng lớn vùng chi thể luôn là thách thức trong việc che phủ để đạt phục hồi chức năng tối đa đồng thời đạt tính thẩm mỹ. Có nhiều phương pháp tạo hình che phủ được nhắc đến trên y văn, tuy nhiên với những khuyết hổng lớn việc sử dụng vạt vi phẫu là một trong những lựa chọn tối ưu. Vạt đùi trước ngoài (ALT) dạng chùm mặc dù kỹ thuật phẫu tích phức...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.5.8

Trang: -

Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị u mô đệm đường tiêu hóa tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An

Tác giả:
Đinh Văn Chiến
Nguyễn Văn Hương
Nguyễn Bá Thái
Nguyễn Đình Hiếu
Số 05 - Tập 15 03/11/2025

U mô đệm đường tiêu hoá (Gastrointestinal Stromal Tumor - GIST) là u trung mô phổ biến và được điều trị đa mô thức trong đó cắt bỏ khối u là phương pháp được ưu tiên lựa chọn nhất. Nghiên cứu nhằm đánh giá tính an toàn, hiệu quả của phẫu thuật nội soi (PTNS) trong điều trị GIST.

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.5.9

Trang: -

Kết quả phẫu thuật nội soi cắt mạc treo trực tràng đặc hiệu theo u (TSME) điều trị ung thư trực tràng cao tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng

Tác giả:
Nguyễn Ngọc Sơn
Phạm Anh Vũ
Nguyễn Văn Hải Vân
Nguyễn Phước Khánh
Cao Xuân Thạnh
Nguyễn Thanh Hùng
Số 05 - Tập 15 03/11/2025

Đối với ung thư trực tràng (UTTT) cao, phẫu thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng (TME) là không cần thiết, thay vào đó là phẫu thuật cắt mạc treo trực tràng đặc hiệu theo u (TSME). Chúng tôi thực hiện hiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá kết quả phẫu thuật TSME qua nội soi ở người bệnh UTTT cao.

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.5.10

Trang: -

Kết quả sớm phẫu thuật nội soi hoàn toàn cắt bán phần dưới dạ dày nạo vét hạch D2, miệng nối Billroth 1 kiểu Intact điều trị ung thư biểu mô dạ dày tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Tác giả:
Vũ Ngọc Anh
Nguyễn Hoàng
Phạm Đức Huấn
Số 05 - Tập 15 03/11/2025

Phẫu thuật nội soi cắt bán phần dưới dạ dày ngày càng được áp dụng rộng rãi nhưng phẫu thuật nội soi hoàn toàn và lựa chọn miệng nối sau cắt bán phần dưới dạ dày vẫn còn nhiều tranh luận, nghiên cứu này đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi hoàn toàn cắt bán phần dưới dạ dày vét hạch D2 miệng nối Billroth 1 kiểu INTACT .

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.5.11

Trang: -

Báo cáo ca lâm sàng hiếm gặp: Màng ngăn tá tràng ở người lớn

Tác giả:
Hoàng Phúc Thanh
Lê Việt Khánh
Dương Trọng Hiền
Số 05 - Tập 15 03/11/2025

Màng ngăn tá tràng là dị tật bẩm sinh hiếm gặp, thường được phát hiện ở trẻ sơ sinh, ở người lớn rất hiếm. Chiến lược tiếp cận chẩn đoán và điều trị bệnh lí màng ngăn tá tràng còn nhiều thách thức và thường chậm trễ. Tại đây, chúng tôi báo cáo một trường hợp người bệnh 31 tuổi được chẩn đoán màng ngăn tá tràng và phẫu thuật cắt màng ngăn nối thông tá hỗng tràng. người bệnh hồi phục tốt sau 4 tháng. Màng ngăn tá tràng ở người trưởng thành dễ bị bỏ sót hoặc chẩn...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.5.12

Trang: -

Đánh giá kết quả phẫu thuật tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ bằng Holmium Laser tại bệnh viện A Thái Nguyên qua 8 năm triển khai

Tác giả:
Nguyễn Đức Trường
Chu Đức Tấn
Nguyễn Văn Duy
Hoàng Văn Thư
Lê Long Ngọc
Số 05 - Tập 15 03/11/2025

và mục tiêu: Kỹ thuật tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ đã được thực hiện tại Bệnh viện A Thái Nguyên từ tháng 1 năm 2017. Nghiên cứu này nhằm đánh giá những ưu nhược điểm của phương pháp cũng như chia sẻ kinh nghiệm thực tế qua 8 năm triển khai kỹ thuật.

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.5.13

Trang: -

Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị u tinh hoàn lành tính ở trẻ em

Tác giả:
Nguyễn Thị Mai Thủy
Nguyễn Tiến Mạnh
Số 05 - Tập 15 03/11/2025

U tinh hoàn ở trẻ em khác với người lớn về tỷ lệ mắc bệnh và đặc điểm mô bệnh học. U tinh hoàn ở trẻ em thường chỉ gồm một loại tế bào, cỏ tỷ lệ lành tính cao. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này để góp phần đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u tinh hoàn lành tính ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương.

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.5.14

Trang: -

Kết quả điều trị bệnh trĩ bằng Laser tại Bệnh viện Hồng Ngọc

Tác giả:
Nguyễn Xuân Hùng
Số 05 - Tập 15 03/11/2025

Trĩ là bệnh thường gặp. Điều trị phẫu thuật thường chỉ định cho trĩ độ 3, 4 hoặc trĩ chảy máu nặng. Các phẫu thuật thường dùng như Milligan - Morgan, Ferguson ... có hiệu quả điều trị triệt để cao. Vấn đề người bệnh lo lắng là đau và đại tiện khó khăn sau phẫu thuật. Công nghệ Laser đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong y học. Điều trị bệnh trĩ bằng liệu pháp Laser diode là một phương pháp an toàn, hiệu quả, được coi là một can thiệp ít xâm lấn, ít đau, bảo...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.5.15

Trang: -

Gãy mắt cá sau qua đánh giá CT - scan: Phân tích hình thái và giá trị chẩn đoán tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông

Tác giả:
Nguyễn Trọng Nghĩa
Nguyễn Thành Vinh
Trần Quang Toản
Số 05 - Tập 15 03/11/2025

Gãy mắt cá sau là một tổn thương thường gặp trong chấn thương cổ chân, có thể gây mất vững khớp và ảnh hưởng lâu dài đến chức năng vận động nếu không được chẩn đoán và xử trí chính xác. Chẩn đoán trên X-quang thường quy còn nhiều hạn chế, dễ bỏ sót hoặc đánh giá chưa đầy đủ đặc điểm tổn thương. Trong bối cảnh đó, chụp CT-scan cho phép khảo sát chi tiết hình thái mảnh gãy, mức độ di lệch và diện khớp tổn thương, hỗ trợ phân loại chính xác và định hướng điều trị...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.5.16

Trang: -

Kết quả phẫu thuật nội soi cắt đoạn đại tràng sigma vét hạch D3 trong điều trị triệt căn ung thư đại tràng sigma tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Tác giả:
Hồ Hữu An
Nguyễn Đại Quảng
Số 05 - Tập 15 03/11/2025

Phẫu thuật nội soi cắt đoạn đại tràng sigma kèm vét hạch D3 giúp tăng hiệu quả điều trị triệt căn ung thư đại tràng sigma thông qua việc vét toàn bộ hệ thống hạch gồm: hạch cạnh đại tràng, hạch mạc treo đại tràng và hạch quanh gốc động mạch mạc treo tràng dưới. Kỹ thuật này yêu cầu kỹ năng cao do sự phức tạp của hệ thống mạch máu liên quan.

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.5.17

Trang: -