Số 04 - Tập 11

Print ISSN: 1859-4506

All Articles in Số 04 - Tập 11

Xem Theo Ngày

Phẫu thuật nội soi ổ bụng ngoài phúc mạc cắt toàn bộ tuyến tiền liệt do Adenocarcinoma khu trú: Kinh nghiệm ban đầu qua 5 trường hợp

Tác giả:
Trần Chí Thanh
Thiều Sỹ Sắc
Võ Văn Minh
Lê Hữu Thanh
Số 04 - Tập 11 23/05/2022

Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua nội soi ổ bụng ngoài phúc mạc do ung thư biểu mô tuyến tại khoa Điều trị theo yêu cầu bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ 9/ 2019 - 12/2020. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiền cứu trên 5 người bệnh được mổ cắt tuyến tiền liệt toàn bộ qua nội soi ổ bụng. Chỉ tiêu nghiên cứu gồm tuổi, trọng lượng tuyến tiền liệt, nồng độ PSA toàn phần trước và sau mổ, thời gian mổ, lượng mất máu trong...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2021.4.1
PDF

Trang: -

Từ lý thuyết đến thực hành kiểm soát đường thở khó: Nhân 3 trường hợp lâm sàng

Tác giả:
Đào Thị Kim Dung
Số 04 - Tập 11 25/05/2022

Thông khí và kiểm soát hô hấp trong gây mê phẫu thuật là vấn đề quan trọng hàng đầu mà bác sỹ gây mê hồi sức đặc biệt quan tâm. Thông khí không tốt, không hiệu quả sẽ gây ra tử vong ngay hoặc để lại nhiều di chứng cho người bệnh suốt đời, nhất là tổn thương không hồi phục của hệ thần kinh trung ương. Mặt khác, việc chậm hoặc không kiểm soát được đường thở cũng là một trở ngại trong phẫu thuật và cũng là mối lo ngại của các phẫu thuật viên. Đôi khi, phẫu...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2021.4.23
PDF

Trang: -

Sử dụng mạch nhân tạo có gắn ống ghép nội mạch Thoraflex điều trị bệnh động mạch chủ ngực phức tạp tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức: Kết quả bước đầu

Tác giả:
Nguyễn Hữu Ước
Hoàng Trọng Hải
Phùng Duy Hồng Sơn
Số 04 - Tập 11 25/05/2022

Thông báo và nhận xét kết quả bước đầu sử dụng mạch nhân tạo có gắn ống ghép nội mạch Thoraflex điều trị bệnh động mạch chủ ngực phức tạp tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả, hồi cứu 3 người bệnh được sử dụng mạch nhân tạo có gắn ống ghép nội mạch Thoraflex tại Trung tâm Tim mạch và Lồng ngực, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức tháng 4 - 5/2021. Kết quả: 03 người bệnh đều là nam giới, tuổi trung bình 60,3 ± 11,5 tuổi. Chỉ định...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2021.4.22
PDF

Trang: -

Phẫu thuật nội soi cột sống thắt lưng: Kết quả và kinh nghiệm tiếp cận 101 ca đầu tiên tại khoa Phẫu thuật Thần kinh Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn

Tác giả:
Lương Minh Quang
Số 04 - Tập 11 25/05/2022

Bệnh lý cột sống vùng thắt lưng ngày càng trở nên phổ biến, phẫu thuật can thiệp cột sống ít xâm lấn cũng theo đó phát triển rất nhanh với nguyên tắc bảo tồn tối đa hệ thống cơ và dây chằng cạnh - dựng sống. Phẫu thuật nội soi cột sống thắt lưng hoàn toàn đáp ứng đươc tiêu chí trên. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục tiêu: đánh giá kết quả ban đầu, ghi nhận những khó khăn trong khi thực hiện và các biến chứng của phẫu thuật nội soi cột sống thắt lưng. Phương...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2021.4.21
PDF

Trang: -

Kết quả phẫu thuật tái tạo dây chằng sên mác trước theo kỹ thuật Brostrom cải tiến kèm gia cố InternalBrace và nội soi khớp cổ chân tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Tác giả:
Nguyễn Mạnh Khánh
Đỗ Văn Hải
Nguyễn Huy Thiệp
Số 04 - Tập 11 25/05/2022

Mô tả đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả phẫu thuật tái tạo dây chằng sên mác trước theo kỹ thuật Brostrom cải tiến kèm gia cố InternalBrace và nội soi khớp cổ chân. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu lâm sàng mô tả cắt ngang tiến cứu 12 người bệnh được chẩn đoán tổn thương dây chằng sên mác trước và phẫu thuật tái tạo dây chằng sên mác trước tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ 2019 đến 2021. Kết quả: Tất cả các trường hợp đều hài...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2021.4.20
PDF

Trang: -

Kết quả phẫu thuật đóng đinh nội tủy xuôi dòng mở nhỏ điều trị gãy thân xương đùi

Tác giả:
Đoàn Lê Vinh
Lê Mạnh Sơn
Nguyễn Văn Phan
Nguyễn Thành Luân
Phạm Vũ Anh Quang
Vũ Đình Thắng
Số 04 - Tập 11 25/05/2022

Gãy kín thân xương đùi thường được điều trị bằng phẫu thuật đóng đinh nội tủy. Trong nghiên cứu này, chúng tôi báo cáo một kỹ thuật đóng đinh nội tủy xuôi dòng điều trị gãy kín thân xương đùi qua một đường mở nhỏ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Từ tháng 10/2020 - 5/2021, kỹ thuật này được sử dụng trên 30 người bệnh gãy kín thân xương đùi. Người bệnh đã được theo dõi sau phẫu thuật để đánh giá lâm sàng và trên phim X quang sau mổ 3 tháng, 6 tháng. Kết quả: Có...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2021.4.19
PDF

Trang: -

Phẫu thuật nội soi đường nách điều trị vẹo cổ do xơ cơ ức đòn chũm: Ca lâm sàng đầu tiên tại Việt Nam

Tác giả:
Vũ Trung Trực
Bùi Mai Anh
Số 04 - Tập 11 25/05/2022

Xơ cơ ức đòn chũm bẩm sinh gây ra bởi sự xơ hóa một hoặc cả hai bó của cơ này, trong một số trường hợp có thể gặp xơ hóa kèm theo của các tổ chức xung quanh như cơ bám da cổ, cơ bậc thang hoặc biến dạng của cột sống cổ. Phương pháp điều trị phẫu thuật kinh điển là mở các đường rạch ở vùng cổ mặt để giải phóng điểm bám của cơ. Các đường rạch này luôn để lại sẹo ở vùng dễ nhìn thấy gây ảnh hưởng lâu dài đến thẩm mỹ và...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2021.4.18
PDF

Trang: -

Kết quả bước đầu phẫu thuật 2 thì tái tạo lại dây chằng chéo trước

Tác giả:
Nguyễn Anh Tuấn
Nguyễn Quốc Dũng
Mai Đắc Việt
Mai Đức Thuận
Lê Hanh
Số 04 - Tập 11 25/05/2022

Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả bước đầu, đồng thời rút ra một số nhận xét về chỉ định và kỹ thuật phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước (DCCT) 2 thì. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Gồm 12 người bệnh (NB) được phẫu thuật 2 thì tái tạo lại DCCT tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, từ tháng 1 năm 2016 đến tháng 4 năm 2021. Các triệu chứng, dấu hiệu và chức năng khớp gối đánh giá theo thang điểm Lysholm và IKDC. Đánh giá di lệch ra trước của mâm...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2021.4.17
PDF

Trang: -

Thay khớp Silicone khớp liên đốt gần sau chấn thương và vết thương bàn tay: Báo cáo 2 trường hợp

Tác giả:
Đỗ Văn Hải
Cao Đình Bằng
Nguyễn Mộc Sơn
Phạm Ngọc Đình
Nguyễn Hoàng Quân
Nguyễn Mạnh Khánh
Số 04 - Tập 11 25/05/2022

Tổn thương khớp liên đốt gần sau chấn thương, vết thương bàn tay là phổ biến. Điều này dẫn đến biến dạng khớp và mất vận động khớp. Thay khớp liên đốt gần là một giải pháp để lấy lại biên độ vận động và biến dạng khớp. Báo cáo này, chúng tôi báo cáo 2 ca lâm sàng biến dạng và mất vận động khớp liên đốt gần sau chấn thương, vết thương bàn tay được thay khớp liên đốt gần bằng khớp Silicone được theo dõi sau 1 năm. Biên độ gấp cải thiện tăng lần lượt từ...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2021.4.16
PDF

Trang: -

Đánh giá kết quả vi phẫu thuật u não trong trục ứng dụng định vị thần kinh trong mổ kết hợp cộng hưởng từ khuếch tán sức căng DTI (Difusion Tensor Imaging)

Tác giả:
Dương Đại Hà
Phạm Hoàng Anh
Phạm Tuấn Dũng
Đồng Văn Hệ
Nguyễn Duy Linh
Nguyễn Duy Hùng
Chu Thành Hưng
Số 04 - Tập 11 24/05/2022

Mô tả đặc điểm lâm sàng, kết quả mô bệnh học và đánh giá kết quả phẫu thuật u não trong trục ứng dụng định vị thần kinh trong mổ kết hợp cộng hưởng từ khuếch tán sức căng DTI (Difusion Tensor Imaging). Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang theo dõi dọc được thực hiện tại khoa phẫu thuật thần kinh I, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức với 49 bệnh nhân từ tháng 04/2019 đến tháng 04/2021. Kết quả: 49 bệnh nhân trong nghiên cứu bao gồm 27 nam, 22 nữ với độ tuổi...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2021.4.15
PDF

Trang: -

Đánh giá tình trạng rối loạn chức năng tình dục ở người bệnh phẫu thuật trượt đốt sống thắt lưng-cùng

Tác giả:
Lê Đình Khánh
Đinh Thị Phương Hoài
Trương Xuân Quang
Nguyễn Thị Mỹ Dung
Nguyễn Khoa Bảo
Lê Trọng Hiếu
Nguyễn Vĩnh Lạc
Nguyễn Thanh Minh
Võ Minh Nhật
Nguyễn Xuân Mỹ
Lê Đình Đạm
Nguyễn Nhật Minh
Số 04 - Tập 11 24/05/2022

Đánh giá chức năng tình dục bằng bảng câu hỏi rối loạn chức năng tình dục (SDQ) ở người bệnh trượt đốt sống thắt lưng-cùng được phẫu thuật. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 60 người bệnh trượt đốt sống thắt lưng cùng được phẫu thuật hàn xương liên thân đốt lối sau (PLIF) từ 09/2020 - 05/2021 tại khoa ngoại Tiết niệu - Thần kinh, Bệnh viện Đại học Y Dược Huế. Kết quả: Có 48,33% người bệnh có đời sống tình dục rối loạn tình dục do trượt đốt sống (với mức SDQ > 49 điểm). Có...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2021.4.14
PDF

Trang: -

Kết quả phẫu thuật nội soi có hỗ trợ robot trong cắt một phần thận trong điều trị bướu thận tại Bệnh viện Chợ Rẫy

Tác giả:
Thái Minh Sâm
Châu Quý Thuận
Nguyễn Thành Tuân
Thái Kinh Luân
Nguyễn Ngọc Hà
Phạm Đức Minh
Trần Trọng Trí
Quách Đô La
Đinh Lê Quý Văn
Dương Nguyên Xương
Ngô Xuân Thái
Nguyễn Hoài Phan
Lê Hữu Thuận
Lê Nho Tình
Số 04 - Tập 11 24/05/2022

Đánh giá kết quả áp dụng phẫu thuật nội soi (PTNS) cắt một phần thận có hỗ trợ của robot trong điều trị bướu thận. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tất cả các trường hợp PTNS cắt một phần thận có hỗ trợ của robot tại khoa Ngoại Tiết niệu, Bệnh viện Chợ Rẫy. Thiết kế nghiên cứu là nghiên cứu tiến cứu mô tả hàng loạt trường hợp. Biến số nghiên cứu gồm: tuổi, chỉ số khối cơ thể (BMI), bên thận tổn thương, giai đoạn bướu, kích thước bướu, thời gian phẫu thuật, lượng máu mất,...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2021.4.13
PDF

Trang: -

Nhận xét chỉ định phẫu thuật nội soi cắt thận triệt căn điều trị ung thư biểu mô tế bào thận tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức nhân 191 trường hợp và cập nhật xu hướng hiện tại

Tác giả:
Nguyễn Huy Hoàng
Đỗ Trường Thành
Hoàng Long
Số 04 - Tập 11 24/05/2022

Hiện nay phẫu thuật nội soi với những ưu điểm vượt bậc dần thay thế mổ mở truyền thống để xử lý các khối u thận tại chỗ T1-2. Mặc dù vậy ngay cả ở giai đoạn T1-2 vấn đề cắt thận triệt căn hay bán phần vẫn còn nhiều tranh cãi. Với các khối u ở giai đoạn muộn hơn mổ mở vẫn là tiêu chuẩn để điều trị, tuy nhiên phẫu thuật nội soi đang cho thấy có thể từng bước thay thế mổ mở trong các trường hợp này. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2021.4.12
PDF

Trang: -

Kết quả đo áp lực hậu môn trực tràng độ phân giải cao ở người bệnh đại tiện không tự chủ tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức 2020 - 2021

Tác giả:
Nguyễn Xuân Hùng
Nguyễn Ngọc Ánh
Nguyễn Hữu Trí
Số 04 - Tập 11 24/05/2022

Đại tiện không tự chủ (ĐTKTC) làm giảm đáng kể chất lượng cuộc sống của người bệnh. Đo áp lực hậu môn trực tràng (ALHMTT) độ phân giải cao hỗ trợ chẩn đoán và điều trị ĐTKTC. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả chùm ca bệnh, hồi cứu trên các người bệnh ĐTKTC > 18 tuổi từ 01/2020 đến 08/2021. Kết quả: 20 người bệnh với tỉ lệ nữ 45%, tuổi trung bình: 49,8 18,2. Kết quả đo ALHMTT giữa 2 nhóm ĐTKTC cấp kì (9/20) và thụ động (11/20) không có sự khác biệt...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2021.4.11
PDF

Trang: -

Sử dụng vạt vi phẫu cứu lộ tấm lưới titan vùng xương sọ

Tác giả:
Bùi Mai Anh
Vũ Trung Trực
Đoàn Quang Dũng
Dương Đại Hà
Số 04 - Tập 11 24/05/2022

Tạo hình hộp sọ bằng tấm lưới titan được sử dụng nhiều trong phẫu thuật sọ mặt. Các biến chứng của phẫu thuật tạo hình che phủ khuyết sọ hay gặp là nhiễm trùng. Da đầu mỏng dần và teo tổ chức phần mềm là một yếu tố nguy cơ đáng kể gây lộ vật liệu tạo hình. Việc sử dụng các vạt vi phẫu trong tạo hình đầu mặt cổ đã được báo cáo trong y văn, mặc dù vậy việc tạo hình vùng trán, da đầu vẫn là một thách thức do phải đảm bảo chức năng che...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2021.4.10
PDF

Trang: -

Chẩn đoán sớm vỡ đại tràng xích ma dưới thanh mạc do chấn thương bụng kín

Tác giả:
Phan Khánh Việt
Nguyễn Hoàng Nam
Nguyễn Lê Dung
Số 04 - Tập 11 24/05/2022

Việc chẩn đoán trước mổ vỡ đại tràng do chấn thương bụng kín thường khó khăn dẫn đến điều trị muộn, hậu quả làm tăng tỷ lệ biến chứng và tử vong. Chúng tôi báo cáo một trường hợp vỡ đại tràng xích ma dưới thanh mạc ở một người bệnh nam 51 tuổi, được chẩn đoán sớm nhờ thăm khám lâm sàng kỹ càng và các dấu hiệu gợi ý rất có giá trị trên phim cắt lớp vi tính . Chúng tôi thấy rằng: cắt lớp vi tính là một phương tiện có giá trị để chẩn đoán...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2021.4.9
PDF

Trang: -

Kết quả dài hạn của phẫu thuật cắt đồng thời ung thư đại trực tràng kèm di căn gan

Tác giả:
Lâm Việt Trung
Trần Vũ Đức
Nguyễn Trường Trúc Lâm
Phạm Hải Đăng
Vuong Dinh Thy Hao
Số 04 - Tập 11 24/05/2022

Ung thư đại trực tràng (UTĐTT) là loại ung thư đứng hàng thứ 3 trong các loại ung thư ở Việt Nam. Trước đây, di căn xa do UTĐTT thường chỉ được điều trị triệu chứng, và tỉ lệ sống còn của người bệnh chỉ khoảng 5% sau 5 năm. Gần đây, phẫu thuật cắt gan di căn với mục đích triệt để đã cho kết quả rất đáng khích lệ với tỉ lệ sống còn sau 5 năm lên đến > 50%. Hiện nay, chưa có khuyến cáo cụ thể cho chọn lựa cắt ung thư đại trực tràng...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2021.4.8
PDF

Trang: -

Phẫu thuật cắt mạc treo trực tràng nội soi qua đường hậu môn trong điều trị ung thư trực tràng

Tác giả:
Trần Viết Hùng
Lương Từ Hải Thanh
Phạm Anh Vũ
Phạm Như Hiệp
Số 04 - Tập 11 24/05/2022

Bước đầu đánh giá tính khả thi và an toàn về mặt kỹ thuật cũng như ung thư học của phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo trực tràng từ đường hậu môn trong điều trị ung thư trực tràng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu. Gồm 23 người bệnh ung thư biểu mô tuyến trực tràng giai đoạn T ≤ 3, N ≤ 1, M0 được phẫu thuật từ 2012 đến 2018 tại Bệnh viện TW Huế. Phẫu thuật được tiến hành trên hai phương thức: Phẫu thuật nội soi cắt toàn...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2021.4.7
PDF

Trang: -

Kết quả bước đầu phẫu thuật nội soi hoàn toàn cắt hang môn vị dạ dày nạo vét hạch D2 nối lưu thông tiêu hoá theo Billroth II

Tác giả:
Nguyễn Văn Hương
Phạm Văn Duyệt
Phạm Văn Thương
Đặng Đình Khoa
Đinh Văn Chiến
Nguyễn Văn Thủy
Lưu Đức Sơn
Số 04 - Tập 11 24/05/2022

Đánh giá kết quả bước đầu, tính khả thi, an toàn và triệt căn của phẫu thuật nội soi hoàn toàn cắt hang môn vị dạ dày nạo vét hạch D2 nối lưu thông tiêu hoá theo Billroth II tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu. Bao gồm 15 người bệnh được phẫu thuật nội soi hoàn toàn cắt hang môn vị dạ dày, nạo vét hạch D2, nối lưu thông tiêu hóa theo Billroth II tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An từ tháng...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2021.4.6
PDF

Trang: -

Đánh giá bước đầu kết quả phẫu thuật nội soi điều trị sỏi tụy do viêm tụy mạn tại Bệnh viện Trung ương Huế

Tác giả:
Đặng Ngọc Hùng
Đặng Như Thành
Lê Trọng Thái
Trần An Phong
Số 04 - Tập 11 24/05/2022

Viêm tụy mạn là bệnh lý khá phổ biến. Quá trình canxi hóa của viêm tụy mạn gây ra sỏi tụy. Phẫu thuật điều trị sỏi tụy do viêm tụy mạn đặt ra khi người bệnh điều trị bảo tồn không đáp ứng hoặc kèm theo tổn thương khu trú ở tụy và các tạng lân cận. Phẫu thuật nội soi (PTNS) điều trị sỏi tụy do viêm tụy mạn mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh và được ứng dụng ngày càng nhiều trên thế giới, tuy nhiên số lượng báo cáo tại Việt Nam còn hạn chế....

https://doi.org/10.51199/vjsel.2021.4.5
PDF

Trang: -