624
Kết quả phẫu thuật nội soi cắt mạc treo trực tràng đặc hiệu theo u (TSME) điều trị ung thư trực tràng cao tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng
137
Các số tạp chí
https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.5.10
https://doi.org/10.51199
https://api-public.vjsel.vn
https://cdn.vjsel.vn

Kết quả phẫu thuật nội soi cắt mạc treo trực tràng đặc hiệu theo u (TSME) điều trị ung thư trực tràng cao tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng

S
Nguyễn Ngọc Sơn 1,2
Tác giả chính
V
Phạm Anh Vũ 3
Đồng tác giả
V
Nguyễn Văn Hải Vân 4
Đồng tác giả
K
Nguyễn Phước Khánh 4
Đồng tác giả
T
Cao Xuân Thạnh 4
Đồng tác giả
H
Nguyễn Thanh Hùng 4
Đồng tác giả
1 Nghiên cứu sinh Bộ môn Ngoại-Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế
2 Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng
3 Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế
4 Bệnh viện Đà Nẵng
Tiếng Việt

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Đối với ung thư trực tràng (UTTT) cao, phẫu thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng (TME) là không cần thiết, thay vào đó là phẫu thuật cắt mạc treo trực tràng đặc hiệu theo u (TSME). Chúng tôi thực hiện hiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá kết quả phẫu thuật TSME qua nội soi ở người bệnh UTTT cao.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu mô tả các người bệnh UTTT cao được phẫu thuật TSME qua nội soi tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng trong thời gian từ tháng 1/2023 đến tháng 1/2025.

Kết quả: Có 48 người bệnh, trong đó, có 27 nam (56,2%) và 21(43,8%) nữ. Tuổi trung bình là 63,4 ± 10,1 tuổi. Thời gian phẫu thuật trung bình là 175,3 ± 33 phút. Số lượng hạch nạo được trung bình là 19,8 ± 6,8 hạch. Có 01 người bệnh bị tai biến trong mổ (2,1%) là tổn thương mạch viền. Biến chứng sau mổ có bốn người bệnh (8,3%) gồm: ba người bệnh nhiễm trùng vết mổ (6,2%) và một người bệnh xì miệng nối (2,1%). Giải phẫu bệnh sau mổ là ung thư biểu mô tuyến chiếm 100%. Tỉ lệ rìa diện cắt âm tính là 100%. Tỉ lệ giai đoạn I, II, và III lần lượt là 18,7%, 43,8% và 37,5%. Thời gian hậu phẫu trung bình là 8,0 ± 3,3 ngày. Không có trường hợp nào tử vong trong vòng 30 ngày sau mổ. Thời gian theo dõi trung bình là 17,2 ± 6,8 tháng (6-31 tháng). Không có tái phát tại chỗ tại vùng, tỉ lệ di căn xa là 4,2%.

Kết luận: Nghiên cứu cho thấy phẫu thuật nội soi TSME điều trị ung thư trực tràng cao cho kết quả tốt với tỉ lệ tai biến, biến chứng thấp. Kết quả ung thư học trung hạn là tốt.

Từ khóa: Ung thư trực tràng cao, cắt toàn bộ mạc treo trực tràng, cắt mạc treo trực tràng đặc hiệu theo u.

English

Outcome of laparoscopic tumor-specific mesorectal excision (TSME) for upper rectal cancer at Da Nang Oncology Hospital

Nguyen Ngoc Son1,3, Pham Anh Vu2, Nguyen Van Hai Van3, Nguyen Phuoc Khanh3, Cao Xuan Thanh3, Nguyen Thanh Hung3

1. PhD student, Department of Surgery-University of Medicine and Pharmacy – Hue University, 2. University of Medicine and Pharmacy – Hue University, 3. Da Nang Oncology Hospital

Abstract

Introduction: For upper rectal cancer, total mesorectal excision (TME) is often unnecessary and can be replaced by tumor-specific mesorectal excision (TSME). We conducted this study to evaluate the outcomes of laparoscopic TSME in patients with upper rectal cancer.

Patients and Methods: A prospective descriptive study was conducted on patients with upper rectal cancer undergoing laparoscopic TSME at Da Nang Oncology Hospital from January, 2023, to January, 2025.

Results: Forty-eight patients were included 27 males (56.2%) and 21 females (43.8%), mean age 63.4 ± 10.1 years. Mean operative time was 175.3 ± 33 minutes. Mean lymph node harvest was 19.8 ± 6.8. One intraoperative complication (2.1%) occurred due to marginal artery injury. Postoperative morbidity was 8.3%, including surgical site infection (6.2%) and anastomotic leakage (2.1%). All cases were confirmed the adenocarcinoma by surgical specimen examination, with 100% negative resection margins. Pathological stages: I (18.7%), II (43.8%), III (37.5%). Mean postoperative stay was 8.0 ± 3.3 days. No 30-day mortality was recorded. Mean follow-up was 17.2 ± 6.8 months (range 6–31), with no local recurrence and 4.2% distant metastasis.

Conclusions: Laparoscopic TSME for upper rectal cancer is safe and effective, with low complication rates and favorable medium-term oncological outcomes.

Keywords: Upper rectal cancer,Total Mesorectal Excision,Tumor-Specific Mesorectal Excision

Tài liệu tham khảo

  1. Heald, R.J., E.M. Husband, and R.D.H. Ryall The mesorectum in rectal cancer surgery—the clue to pelvic recurrence? BJS (British Journal of Surgery), 1982. 69, 613-616 DOI: https://doi.org/10.1002/bjs.1800691019.
  2. Carbone, F., et al. Tumour-specific mesorectal excision for rectal cancer: Systematic review and meta-analysis of oncological and functional outcomes. European Journal of Surgical Oncology, 2023. 49, 107069 DOI: https://doi.org/10.1016/j.ejso.2023.107069.
  3. You, Y.N., et al. The American Society of Colon and Rectal Surgeons Clinical Practice Guidelines for the Management of Rectal Cancer. Dis Colon Rectum, 2020. 63, 1191-1222 DOI: 10.1097/DCR.0000000000001762.
  4. Glynne-Jones, R., et al. Rectal cancer: ESMO Clinical Practice Guidelines for diagnosis, treatment and follow-up. Annals of Oncology, 2017. 28, iv22-iv40 DOI: 10.1093/annonc/mdx224.
  5. Kim, E.J., et al. Partial mesorectal excision can be a primary option for middle rectal cancer: a propensity-score matched retrospective analysis. Annals of Coloproctology, 2023. DOI: 10.3393/ac.2022.00689.0098.
  6. Ma, Z., et al., Is radiotherapy necessary for upper rectal cancer underwent curative resection? A retrospective study of 363 patients. Radiation Oncology, 2024. 19(1).
  7. Trần Nguyễn Bảo Tuấn và Nguyễn Đoàn Văn Phú, Nghiên cứu kết quả phẫu thuật nội soi triệt căn người bệnh ung thư trực tràng có mở thông hồi tràng ra da. Tạp chí Y Dược Huế, 2023. 13(5): p. 90-96.
  8. Trần Ngọc Dũng, Lưu Quang Dũng, and N.M. Hùng Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội giai đoạn 2016-2020. Tap chí Y Học Việt Nam, 2023. 522, 5-9 DOI: 10.51298/vmj.v522i1.4212.
  9. Hoàng Mạnh Thắng, Đánh giá kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp bằng phẫu thuật nội soi bảo tồn cơ thắt, in Luận án tiến sĩ y học, Đại học y Hà Nội. 2022, Đại học y Hà Nội.
  10. Kim, S.H., et al. Oncologic Outcomes and Risk Factors for Recurrence after Tumor-specific Mesorectal Excision of Rectal Cancer: 782 Cases. Journal of the Korean Society of Coloproctology, 2012. 28, 100 DOI: 10.3393/jksc.2012.28.2.100.
  11. Zhang, C., et al. The feasibility of laparoscopic TSME preserving the left colic artery and superior rectal artery for upper rectal cancer. World J Surg Oncol, 2020. 18, 212 DOI: 10.1186/s12957-020-01986-6.
  12. Trần Ngọc Thông, Đánh giá kết quả, chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư trực tràng trên và giữa được điều trị bằng phẫu thuật nối soi cắt trực tràng trước thấp, in Luận án Tiến sĩ Y học. 2021.
  13. Grter, A.A.J., et al. Required distal mesorectal resection margin in partial mesorectal excision: a systematic review on distal mesorectal spread. Techniques in Coloproctology, 2023. 27, 11-21 DOI: 10.1007/s10151-022-02690-1.