Số 05 - Tập 10

Print ISSN: 1859-4506

All Articles in Số 05 - Tập 10

Xem Theo Ngày

Chẩn đoán và phân loại u dạ dày không biểu mô tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Tác giả:
Lê Tư Hoàng
Hoàng Minh Đức
Lê Văn Lập
Trần Thành Long
Nguyễn Thanh Long
Số 05 - Tập 10 17/03/2021

Chẩn đoán và phân loại các u dạ dày không biểu mô là một vấn đề khó đối với thầy thuốc bởi các triệu chứng thường không đặc hiệu và phương pháp chẩn đoán chuyên sâu. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu các trường hợp phẫu thuật u dạ dày không biểu mô tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng Kết quả: Có 144 người bệnh u dạ dày không biểu mô được phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, trong đó có 122 người bệnh u trung mô (trong...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2020.5.1
PDF

Trang: -

Kết quả dẫn lưu đường mật xuyên gan qua da (PTBD) trên người bệnh có báng bụng

Tác giả:
Lê Quan Anh Tuấn
Nguyễn Hoàng Bắc
Pham Minh Hai
Vu Quang Hung
Tran Thai Ngoc Huy
Nguyen Hang Dang Khoa
Duong Thi Ngoc Sang
Tran Van Toan
Số 05 - Tập 10 17/03/2021

Tắc mật do nguyên nhân ác tính kèm theo báng bụng thường xảy ra ở những người bệnh ung thư giai đoạn tiến xa. Ở những người bệnh này, đôi khi dẫn lưu đường mật xuyên gan qua da là lựa chọn điều trị duy nhất. Dẫn lưu đường mật xuyên gan qua da là thủ thuật an toàn và hiệu quả. Tuy nhiên, khi có báng bụng thì nguy cơ biến chứng tăng lên. Phương pháp nghiên cứu: Đánh giá kết quả dẫn lưu đường mật xuyên gan qua da ở người bệnh có báng bụng, nghiên cứu loạt...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2020.5.2
PDF

Trang: -

Đánh giá kết quả phẫu thuật TAPP điều trị thoát vị bẹn có biến chứng ở người lớn tại Bệnh viện Trung ương Huế - Cơ sơ 2

Tác giả:
Nguyễn Thanh Xuân
Lê Đức Anh
Số 05 - Tập 10 17/03/2021

Phẫu thuật nội soi điều trị thoát vị bẹn ngày càng phổ biến rộng rãi với hai phương pháp TEP (totally extraperitoneal) và TAPP (transabdominal preperitoneal). Những trường hợp thoát vị bẹn có biến chứng việc lựa chọn phương pháp điều trị vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau. Với cách tiếp cận bên trong khoang phúc mạc phương pháp TAPP có lợi thế trong việc đánh giá tạng thoát vị, giảm tỉ lệ nhiễm trùng và hồi phục nhanh sau phẫu thuật. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, lâm sàng mô tả, theo dõi dọc 17 người...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2020.5.3
PDF

Trang: -

Kết quả chẩn đoán và điều trị phẫu thuật ung thư ruột non tại Bệnh viện Bạch Mai

Tác giả:
Trần Hiếu Học
Trần Quế Sơn
Trần Mạnh Hùng
Vũ Đức Long
Triệu Văn Trường
Nguyễn Vũ Quang
Chu Đức Quang
Hoàng Anh
Số 05 - Tập 10 22/06/2021

Ung thư ruột non là khối u hiếm gặp, thường được chẩn đoán và phẫu thuật ở giai đoạn muộn khi biến chứng đã xảy ra. Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đánh giá kết quả phẫu thuật ung thư ruột non. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu 45 người bệnh (NB) ung thư ruột non nguyên phát được phẫu thuật tại Bệnh viện Bạch Mai từ 2012 đến 2016. Thu thập các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán trước mổ, mô bệnh học, kết quả điều...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2020.5.4
PDF

Trang: -

Kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc cắt thận mất chức năng do bệnh lý lành tính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình

Tác giả:
Trần Việt Phương
Nguyễn Đình Đức
Lê Duy Tiến
Trần Đình Hoàn
Đinh Văn Nam
Ngô Hữu Diện
Số 05 - Tập 10 22/06/2021

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc cắt thận mất chức năng do bệnh lý lành tính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình. Phương pháp nghiên cứu: 20 người bệnh được phẫu thuật nội soi cắt thận mất chức năng từ 8/2016 - 3/2020 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình, nghiên cứu theo phương pháp mô tả, tiến cứu Kết quả: Thời gian mổ trung bình 100,25 ± 22 phút (80 - 180 phút), lượng máu mất trung bình 61,5 ± 26,6ml (30 - 100ml), thời gian rút dẫn lưu trung bình...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2020.5.5
PDF

Trang: -

Vai trò dẫn lưu đường mật trước phẫu thuật cắt khối tá tụ điều trị ung thư quanh bóng Vater

Tác giả:
Võ Trường Quốc
Phan Minh Trí
Dương Hoàng Linh
Số 05 - Tập 10 23/06/2021

Dẫn lưu đường mật trước phẫu thuật cắt khối tá tụy làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn dịch mật. Câu hỏi nghiên cứu chúng tôi: ERCP dẫn lưu đường mật trước phẫu thuật ảnh hưởng thế nào đến tỉ lệ nhiễm trùng sau phẫu thuật cắt khối tá tụy. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả hàng loạt ca. Thời gian từ 01 tháng 9 năm 2018 đến 01 tháng 5 năm 2019, các trường hợp cắt khối tá tụy thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Kết quả: Có 38 trường hợp thỏa...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2020.5.7
PDF

Trang: -

Đánh giá kết quả điều trị chấn thương gan bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An

Tác giả:
Nguyễn Huy Toàn
Lê Anh Xuân
Trần Văn Thông
Phạm Minh Tuấn
Số 05 - Tập 10 23/06/2021

Đánh giá kết quả điều trị chấn thương gan bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả 37 người bệnh chấn thương gan được chẩn đoán vỡ gan và điều trị bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An từ tháng 1 năm 2016 đến hết tháng 04 năm 2020. Kết quả: Nam 30 (81,1%), nữ 07 (18,9%); tuổi trung bình của người bệnh: 32,32 ± 11,053 tuổi (7 - 57 tuổi); tai nạn giao thông 67,6%; vỡ gan độ IV chiếm...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2020.5.9
PDF

Trang: -

Phẫu thuật tịnh tiến vị trí cắm niệu quản trong điều trị tắc khu nối bể thận niệu quản do niệu quản cắm cao

Tác giả:
Trần Ngọc Sơn
Hoàng Văn Bảo
Số 05 - Tập 10 23/06/2021

kỹ thuật tịnh tiến vị trí cắm niệu quản trong phẫu thuật điều trị tắc khúc nối bể thận niệu quản (KNBTNQ) do niệu quản cắm cao (NQCC). Phương pháp nghiên cứu: Báo cáo 1 ca bệnh và tổng quan y văn. Kết quả: Người bệnh (NB) nam 5 tuổi, được chỉ định phẫu thuật điều trị tắc KNBTNQ trái. Trẻ được mổ mở sau phúc mạc đường mạn sườn trái, trong mổ thấy NQCC ở nửa trên bể thận khiến KNBTNQ bị gập gây tắc nghẽn. Chúng tôi tiến hành rạch ngang phần bể thận ở phía trên chỗ...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2020.5.10
PDF

Trang: -

Đánh giá rối loạn chức năng bàng quang sau phẫu thuật nội điều trị ung thư trực tràng

Tác giả:
Nguyễn Thanh Sáng
Phan Thanh Tuấn
Dương Bá Lập
Lê Phong Huy
Nguyễn Thanh Lâm Phú
Trần Trí Bảo
Nguyễn Bá Minh Nhật
Hứa Thành Danh
Số 05 - Tập 10 29/08/2021

Phẫu thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng bao gồm: thứ nhất cắt trọn khối mạc treo trực tràng, thứ hai là phân tích cũng như nhận biết và bảo vệ hệ thần kinh tự động vùng chậu trong phẫu thuật. Tỷ lệ rối loạn chức năng tiết niệu sau phẫu thuật có thể lên tới 27%, rối loạn chức năng tình dục dao động từ 11% đến 55% tại Việt Nam hiện chưa có những báo cáo về những rối loạn về chức năng niệu dục sau phẫu thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng có kèm...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2020.5.12
PDF

Trang: -

Phẫu thuật bóc lớp trong động mạch cảnh: Kinh nghiệm 1.20 trường hợp tại một trung tâm

Tác giả:
Đỗ Kim Quế
Đào Hồng Quân
Số 05 - Tập 10 29/08/2021

Phẫu thuật bóc lớp trong động mạch cảnh đã được chứng minh là phương pháp điều trị an toàn, hiệu quả và làm giảm nguy cơ đột quỵ não ở người bệnh có hẹp động mạch cảnh ngoài sọ. Tuy nhiên, tại Việt Nam vẫn còn một số bàn cãi về lợi ích và nguy cơ của phẫu thuật này. Mục tiêu nghiên cứu của chúng tôi nhằm đánh giá kết quả của phẫu thuật bóc lớp trong động mạch cảnh tại Bệnh viện Thống Nhất trong 15 năm với kinh nghiệm 1.200 trường hợp. Phương pháp nghiên cứu: Tiến...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2020.5.13
PDF

Trang: -

Đánh giá kết quả tạo hình che phủ bằng vạt vi phẫu sau cắt bỏ ung thư trong khoang miệng

Tác giả:
Bui Mai Anh
Vũ Trung Trực
Nguyễn Hồng Hà
Trần Xuân Thạch
Thịnh Thái
Tống Xuân Thắng
Số 05 - Tập 10 29/08/2021

Trong những năm gần đây, ung thư trong khoang miệng là bệnh lý thường gặp tại Việt Nam. Việc điều trị bệnh lý này yêu cầu phối hợp của nhiều chuyên khoa khác nhau như phẫu thuật cắt bỏ khối ung thư rộng rãi, tạo hình che phủ, hóa xạ trị… Tạo hình che phủ sau cắt bỏ ung thư trong khoang miệng luôn là một thách thức với các phẫu thuật viên. Báo cáo nhằm đưa ra kết quả và chia sẻ những kinh nghiệm của nhóm nghiên cứu trong sử dụng vạt vi phẫu che phủ khuyết hổng...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2020.5.14
PDF

Trang: -

Ghép thần kinh V xuyên mặt vi phẫu phục hồi cảm giác: Ca lâm sàng đầu tiên ở Việt Nam

Tác giả:
Bui Mai Anh
Vũ Trung Trực
Số 05 - Tập 10 29/08/2021

Tổn thương thần kinh vận động hay cảm giác ở vùng mặt đều gây ảnh hưởng nặng nề đến chức năng, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Mặc dù các phẫu thuật phục hồi vận động vùng mặt đã được đề cập nhiều trong y văn thế giới, rất hiếm báo cáo về phẫu thuật phục hồi cảm giác. Tác giả thông báo trường hợp lâm sàng đầu tiên ở Việt Nam: Người bệnh nam 38 tuổi, mất cảm giác nửa mặt phải sau mổ cắt bỏ u dây thần kinh V một năm trước khi...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2020.5.15
PDF

Trang: -

Kết quả điều trị vi phẫu thuật giải ép xung đột mạch máu thần kinh vùng góc cầu tiểu não

Tác giả:
Dương Đại Hà
Phạm Hoàng Anh
Nguyễn Hoàng Giang
Đoàn Tuấn Anh
Lê Đức Tâm
Phạm Huy Hoàng
Phạm Tuấn Dũng
Bùi Huy Mạnh
Đồng Văn Hệ
Số 05 - Tập 10 29/08/2021

Xung đột mạch máu thần kinh vùng góc cầu là nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng bệnh lý mãn tính ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống bao gồm: bệnh đau dây V, chứng co giật nửa mặt, chứng ù tai liên tục… Đây là các bệnh lý thần kinh chức năng, tuy không gây đe dọa trực tiếp đến tính, mạng của người bệnh nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến các chức năng, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống. Phẫu thuật giải ép mạch máu thần kinh (phẫu thuật Jannetta) đã được nhiều trung tâm phẫu...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2020.5.16
PDF

Trang: -

Kết quả điều trị phẫu thuật dị dạng thông động tĩnh mạch não phân độ Spetzler-Martin I và II

Tác giả:
Ngô Mạnh Hùng
Trần Văn Quân
Nguyễn Đức Đông
Số 05 - Tập 10 29/08/2021

Nghiên cứu hồi cứu 56 người bệnh dị dạng thông động tĩnh mạch não (AVM) độ I-II theo phân độ Spetzler-Martin đã được điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ 2015 - 2017. Mục tiêu: đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, cắt ngang, hồi cứu 56 người bệnh được chẩn đoán và điều trị phẫu thuật dị dạng thông động tĩnh mạch não. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm người bệnh 32,2 ± 5,3. Không có sự khác biệt về giới. Đau đầu là...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2020.5.18
PDF

Trang: -

Kết quả điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi bằng đường ít xâm lấn và nẹp DHS

Tác giả:
Nguyễn Xuân Thùy
Ngô Bá Toàn
Nguyễn Văn Phương
Số 05 - Tập 10 29/08/2021

Đánh giá kết quả điều trị gãy kín liên mấu chuyển (LMC) xương đùi bằng nẹp DHS dưới màn tăng sáng với đường mổ ít xâm lấn. Phương pháp nghiên cứu: 24 người bệnh gãy LMC xương đùi được điều trị phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp DHS với đường mổ ít xâm lấn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 11/2018 đến tháng 09/2019. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang. Kết quả: Nghiên cứu 24 người bệnh gãy LMC xương đùi được điều trị phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp DHS dưới màn...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2020.5.19
PDF

Trang: -

Đánh giá kết quả bước đầu phẫu thuật nội soi điều trị viêm khớp gối do lao

Tác giả:
Đỗ Đăng Hoàn
Số 05 - Tập 10 29/08/2021

Viêm khớp gối do lao là bệnh lý nhiễm trùng khớp gối đặc hiệu do trực khuẩn lao gây ra. Nếu không được điều trị đúng bệnh có thể diễn tiến dai dẳng gây mất chức năng khớp. Mục tiêu nghiên cứu: 1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh viêm khớp gối do lao điều trị tại Bệnh viện Phổi Trung ương; 2. Đánh giá kết quả bước đầu phẫu thuật nội soi điều trị lao khớp gối tại Bệnh viện Phổi Trung ương. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu....

https://doi.org/10.51199/vjsel.2020.5.20
PDF

Trang: -