Số 01 - Tập 16

All Articles in Số 01 - Tập 16

Xem Theo Ngày

Phẫu thuật tim nội soi: Những vấn đề cơ bản

Tác giả:
Nguyễn Công Hựu
Lê Ngọc Thành
Số 01 - Tập 16 30/03/2026

Phẫu thuật tim nội soi (PTTNS) ngày càng phổ biến với các ưu điểm: giảm sang chấn, giảm nguy cơ nhiễm trùng, giảm đau sau mổ, hồi phục nhanh, rút ngắn thời gian nằm viện, tăng tính thẩm mỹ... Tuy nhiên, phương pháp cũng có những khó khăn, thách thức. Quy trình kỹ thuật, đường tiếp cận, phương tiện sử dụng, sắp đặt vị trí các dụng cụ phẫu thuật... có sự khác biệt nhất định giữa các cơ sở. Bài báo tổng hợp một số nội dung cơ bản qua quá trình triển khai tại đơn vị cũng như...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2026.1.1

Trang: -

Điều trị trĩ chảy máu bằng can thiệp nội mạch: Báo cáo chùm ca lâm sàng

Tác giả:
Lê Thanh Dũng
Lê Nhật Huy
Vũ Hoài Linh
Đào Xuân Hải
Thân Văn Sỹ
Nguyễn Tiến Vĩnh
Trần Quang Lộc
Số 01 - Tập 16 30/03/2026

Bệnh trĩ là bệnh lý phổ biến có thể điều trị bằng nhiều phương pháp như điều trị bảo tồn, can thiệp nội mạch và phẫu thuật phụ thuộc vào mức độ phức tạp của bệnh và bệnh lý nền của người bệnh. Trong đó, đối các người bệnh có bệnh lý phối hợp như tim mạch, rối loạn đông máu là một trong những nhóm không thích hợp đối với phẫu thuật. Bài báo trình bày 4 ca lâm sàng được điều trị trĩ nội độ II-III chảy máu bằng nút chọn lọc động mạch trực tràng trên dưới...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2026.1.2

Trang: -

Hội chứng Mirizzi: Nhân hai trường hợp và hồi cứu y văn

Tác giả:
Võ Minh Đạt
Phan Minh Trí
Đoàn Tiến Mỹ
Lê Công Khánh
Nguyễn Thế Hùng
Võ Trường Quốc
Số 01 - Tập 16 30/03/2026

Hội chứng Mirizzi là tình trạng tắc nghẽn ống mật chủ do chèn ép từ bên ngoài bởi viên sỏi bị kẹt trong ống túi mật hoặc phễu túi mật. người bệnh có thể biểu hiện vàng da, sốt và đau hạ sườn phải. Hội chứng Mirizzi nếu không được phát hiện trước phẫu thuật ở những người bệnh được cắt túi mật dễ dẫn đến nguy cơ biến chứng cao và tổn thương đường mật, đặc biệt trong phẫu thuật nội soi. Chúng tôi hồi cứu y văn và mô tả hai ca lâm sàng đã ứng dụng phẫu...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2026.1.3

Trang: -

Kết quả tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối bằng kỹ thuật tất cả bên trong tại Bệnh viện Đà Nẵng

Tác giả:
Trần Hữu Dũng
Phạm Vĩnh Huy
Ngô Thuỳ Trâm
Số 01 - Tập 16 30/03/2026

Kỹ thuật tái tạo dây chằng chéo trước tất cả bên trong bằng gân cơ bán gân chập bốn là kỹ thuật mới với nhiều ưu điểm. Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật của kỹ thuật này và nhận xét các yếu tố ảnh hưởng kết quả điều trị.

https://doi.org/10.51199/vjsel.2026.1.4

Trang: -

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư dạ dày tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Tác giả:
Nguyễn Xuân Hoà
Phạm Đức Huấn
Số 01 - Tập 16 30/03/2026

Phẫu thuật nội soi (PTNS) điều trị ung thư dạ dày đã được chứng minh có nhiều ưu điểm hơn so với phẫu thuật mở. Tuy nhiên việc đánh giá kết quả sau phẫu thuật nội soi điều trị ung thư dạ dày đặc biệt giai đoạn bệnh tiến triển vẫn cần nghiên cứu thêm. Nghiên cứu này nhằm đánh giá tính an toàn và hiệu quả của phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư dạ dày.

https://doi.org/10.51199/vjsel.2026.1.5

Trang: -

Kết quả sớm phẫu thuật cắt dạ dày bán phần nạo vét hạch D2 với phẫu thuật nội soi hỗ trợ điều trị ung thư biểu mô tuyến dạ dày tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2024-2025

Tác giả:
Lưu Ngọc Hùng
Lê Thanh Hoài
Trịnh Doãn Đông
Lê Văn Thương
Trần Đình Hoan
Số 01 - Tập 16 30/03/2026

Cắt dạ dày bán phần nạo vét hạch D2 với phẫu thuật nội soi hỗ trợ (PTNSHT) điều trị ung thư biểu mô tuyến dạ dày (UTBMT) được xem là một lựa chọn điều trị tại các Trung tâm Phẫu thuật nội soi. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả sớm cắt dạ dày bán phần nạo vét hạch D2 với PTNSHT điều trị ung thư biểu mô tuyến dạ dày tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2024-2025.

https://doi.org/10.51199/vjsel.2026.1.6

Trang: -

Rò tụy sau phẫu thuật cắt dạ dày nạo hạch D2

Tác giả:
Hoàng Nguyên Huân
Trần Thiện Trung
Võ Duy Long
Trần Quang Đạt
Trần Anh Minh
Số 01 - Tập 16 30/03/2026

Ung thư dạ dày (UTDD) vẫn là một trong những loại ung thư phổ biến hiện nay. Phẫu thuật cắt dạ dày nạo hạch D2 là phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho những người bệnh UTDD giai đoạn chưa di căn xa. Rò tụy sau phẫu thuật cắt dạ dày nạo hạch D2 là một biến chứng ít gặp nhưng gây ra hậu quả nặng nề nếu không được chẩn đoán và xử trí đúng.

https://doi.org/10.51199/vjsel.2026.1.7

Trang: -

Nhiễm trùng khớp gối nhân tạo sau thay khớp gối toàn phần ở người bệnh lớn tuổi: Báo cáo ca lâm sàng

Tác giả:
Đỗ Vũ Anh
Nguyễn Mạnh Khánh
Đinh Ngọc Liêm
Số 01 - Tập 16 30/03/2026

Nhiễm trùng khớp gối nhân tạo là một biến chứng nghiêm trọng sau thay khớp gối toàn phần. Điều trị thường đòi hỏi phối hợp giữa phẫu thuật, lấy bỏ implant, đặt spacer và sử dụng kháng sinh kéo dài. Chúng tôi báo cáo trường hợp một người bệnh nữ 77 tuổi, có tiền sử tăng huyết áp, từng phẫu thuật thay khớp gối trái cách đây 5 năm. Tháng 4/2024, người bệnh phải lấy bỏ khớp nhân tạo do nhiễm trùng, đặt spacer và điều trị kháng sinh tĩnh mạch.

https://doi.org/10.51199/vjsel.2026.1.8

Trang: -

Kết quả ngắn và trung hạn điều trị ung thư biểu mô tế bào gan của phẫu thuật cắt gan phải sau thuyên tắc tĩnh mạch cửa

Tác giả:
Trần Công Duy Long
Nguyễn Quốc Thanh
Số 01 - Tập 16 30/03/2026

Thuyên tắc tĩnh mạch cửa (TTTMC) là phương pháp làm phì đại gan kinh điển giúp tăng cơ hội phẫu thuật cắt gan phải trong điều trị các bệnh lý ung thư ở gan, đặc biệt là ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG). Chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm đánh giá tiên lượng chu phẫu và sống còn của các trường hợp UTBMTBG được phẫu thuật cắt gan phải sau TTTMC.

https://doi.org/10.51199/vjsel.2026.1.9

Trang: -

Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp gối toàn phần có xi măng thiết kế Posterior-Stabilized ở người bệnh thoái hóa khớp gối tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Tác giả:
Lưu Danh Huy
Nguyễn Mạnh Khánh
Chu Đức Phong
Nguyễn Trung Kiên
Số 01 - Tập 16 30/03/2026

Đánh giá kết quả lâm sàng–chức năng, đau và cải thiện lệch trục chi sau phẫu thuật thay khớp gối toàn phần (TKGTP) có xi măng loại posterior-stabilized (PS) ( trong điều trị thoái hóa khớp gối.

https://doi.org/10.51199/vjsel.2026.1.10

Trang: -