A. Hướng dẫn chuẩn bị bản thảo

Yêu cầu chung

Bản thảo được soạn bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh sử dụng phần mềm Microsoft Word (đuôi file là .doc hoặc .docx), đúng ngữ pháp, không có lỗi chính tả. Định dạng trang A4, kiểu chữ Times New Roman, khoảng cách dòng 1,3-1,5 line cách lề Normal. Tiêu đề bài viết in hoa, bôi đậm cỡ chữ 14. Nội dung bài viết in thường, cỡ chữ là 13 (hệ font Unicode). Bản thảo phải đánh số trang rõ ràng, số trang căn giữa.

Các thuật ngữ tiếng Việt thống nhất theo từ điển Bách khoa Việt Nam. Danh từ tiếng Việt nếu được dịch từ tiếng nước ngoài phải được viết kèm theo từ nguyên gốc. Hạn chế sử dụng các chữ viết tắt. Trong trường hợp không tránh khỏi phải viết tắt thì phải có phần chú thích cho lần sử dụng chữ viết tắt đầu tiên trong bài.

Phần thông tin bài báo (Được trình bày cả Tiếng Việt và Tiếng Anh):

(a) Tiêu đề bài báo (Chữ in hoa, ngắn gọn, tối đa 30 từ nhưng thể hiện được nội dung chính của bài báo, tránh từ viết tắt)

(b) Thông tin Nhóm tác giả được quy định như sau:

*Tác giả A1, Tác giả B2 và Tác giả C3

- 1 Cơ quan X, 2 Cơ quan Y, 3 Cơ quan Z. Trong trường hợp tất cả các tác giả cùng cơ quan thì không cần đánh số (không ghi chức danh, học hàm/học vị)

- Thứ tự tác giả: Sắp xếp theo mức độ đóng góp từ nhiều đến ít, cách nhau bằng dấu phẩy. Tác giả đứng đầu tiên được mặc định là tác giả chính.

- (*) là tác giả liên hệ. Trường hợp tác giả liên hệ không là tác giả chính thì được đặt dấu (*) tại tên tác giả liên hệ. Tác giả liên hệ cần ghi rõ họ tên, chức vụ, học hàm, học vị, chuyên ngành, cơ quan, số điện thoại và email liên hệ ngay sau phần thông tin bài báo.

Phần tóm tắt: (Được trình bày cả Tiếng Việt và Tiếng Anh):

- Số lượng từ và cấu trúc tùy theo từng loại bài báo. Tóm tắt bằng tiếng Anh được dịch từ tóm tắt tiếng Việt kể cả từ khoá.

- Từ khoá: tối thiểu 03 từ/ mục từ, thể hiện được vấn đề chính mà nghiên cứu đề cập

Phần bài chính: Sắp xếp bố cục tùy theo từng loại bài báo. Các phần của bài báo không đánh số thứ tự các đề mục. Các đề mục lớn của bài báo viết chữ in hoa, bôi đậm; các đề mục nhỏ viết chữ thường, in đậm.

Định dạng bảng: Bảng được đánh số theo chương/mục, gồm số chương, số thứ tự của bảng trong chương, ví dụ: Bảng 1.1, Bảng 2.1, Bảng 3.1…. Tên bảng đặt phía trên bảng, ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung, viết chữ thường (trừ chữ cái đầu câu và danh từ riêng). Nội dung bảng phải thống nhất về thuật ngữ và đơn vị đo; các chữ viết tắt, ký hiệu (nếu có) phải được giải thích đầy đủ trong chú thích bảng. Không trình bày bảng quá phức tạp; hạn chế số dòng, số cột không cần thiết. Không nên trình bày những bảng biểu quá đơn giản nếu có thể diễn tả bằng từ ngữ hoặc quá nhiều hàng và cột khó trình bày trong khuôn khổ kích cỡ trang của Tạp chí.

Định dạng biểu đồ và hình minh họa: Biểu đồ, hình vẽ, sơ đồ, bản đồ và ảnh minh họa được gọi chung là Hình và được đánh số theo chương/mục, ví dụ: Hình 1.1, Hình 2.1, Hình 3.1…. Tên hình đặt phía dưới hình, ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung thể hiện. Biểu đồ phải có trục, đơn vị đo và chú giải rõ ràng; màu sắc hài hòa, dễ phân biệt và phù hợp khi in đen–trắng. Hình ảnh phải bảo đảm chất lượng rõ nét, độ phân giải phù hợp cho xuất bản; không lạm dụng hiệu ứng đồ họa. Mỗi hình phải được trích dẫn trong nội dung bài viết theo đúng số hiệu (ví dụ: “xem Hình 2.1”). Tác giả chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, thuật ngữ và ký hiệu trong bảng, biểu đồ.

Định dạng tài liệu tham khảo: Tác giả sử dụng thống nhất chuẩn trích dẫn tài liệu tham khảo Vancouver: TLTK được trích dẫn theo số, không theo tên tác giả và năm. Tài liệu được tập hợp và sắp xếp theo trình tự trích dẫn trong bài báo. Các tài liệu tham khảo phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch. Hạn chế dùng luận văn, luận án, sách giáo khoa và website làm tài liệu tham khảo.  Mọi tài liệu trích dẫn trong bài phải có trong danh mục tài liệu tham khảo và ngược lại. Cách trích dẫn sử dụng phần mềm quản lý tài liệu tham khảo Numbered-Endnote để bảo đảm định dạng đúng chuẩn và thống nhất.

B. Các loại bài báo và hướng dẫn/yêu cầu cụ thể

(1)  Bài Nghiên cứu gốc

Số lượng từ: Không quá 3.500 từ bao gồm cả phần tóm tắt (chưa bao gồm tài liệu tham khảo, bảng biểu và hình minh họa).

Phần tóm tắt: Không quá 250 từ, bao gồm cả từ khóa. Cấu trúc với các tiêu đề phụ: Đặt vấn đề, Đối tượng và phương pháp nghiên cứu, Kết quả, Kết luận. Abstract (Chỉ áp dụng cho bài báo bằng tiếng Việt) tương ứng với các tiêu đề phụ: Introduction, Objective, Patients and Methods, Results, Conclusions.

Phần bài chính: Sắp xếp thứ tự đề mục như sau: Đặt vấn đề; Đối tượng và phương pháp nghiên cứu; Kết quả; Bàn luận, Kết luận; Cam đoan; Tài liệu tham khảo và thông tin hỗ trợ có liên quan. Các tiêu đề mô tả và tiêu đề phụ khác có thể được sử dụng nếu thích hợp.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Giới thiệu được lý do tại sao tiến hành nghiên cứu trong mối liên quan với các nghiên cứu khác đã được làm trước đây ở trong và ngoài nước. Từ đó đưa ra các mục tiêu rõ ràng, phù hợp, khả thi. Phần này dài khoảng 500 từ.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 

Ngắn gọn song phải đủ thông tin để người đọc hiểu được quy trình nghiên cứu. Chỉ những quy trình mới, lần đầu thực hiện cần được mô tả chi tiết, trích dẫn nguồn tài liệu tham khảo cho các quy trình nghiên cứu này. Phần này bao gồm 3 phần chính như sau:

1. Đối tượng (nhóm đối tượng, tiêu chuẩn lựa chọn, tiêu chuẩn loại trừ).

2. Phương pháp (bao gồm thiết kế nghiên cứu, cỡ mẫu và chọn mẫu, nội dung/chỉ số nghiên cứu, quy trình tiến hành nghiên cứu, phương pháp xử lý số liệu, thời gian và địa điểm nghiên cứu).

3. Đạo đức nghiên cứu (nêu rõ các khía cạnh và cách thức đảm bảo đạo đức trong nghiên cứu. Nếu nghiên cứu đã được Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học (IRB) phê duyệt, phải ghi rõ số và ngày của giấy chấp thuận đạo đức nghiên cứu).

KẾT QUẢ

Hình và bảng biểu (tối đa 03 bảng biểu) được trình bày trực tiếp trong phần này. Phần kết quả được trình bày phù hợp với câu hỏi/mục tiêu đặt ra, có thể trình bày theo từng đề mục.

BÀN LUẬN

Bàn luận bám sát theo các kết quả đã trình bày và sử dụng các tài liệu tham khảo có liên quan để so sánh, giải thích kết quả nghiên cứu. Bàn luận về hạn chế của nghiên cứu và hướng khắc phục. Trình bày theo đoạn văn, không chia đề mục. Không nhắc lại tên bảng biểu và kết quả nghiên cứu.

KẾT LUẬN

Viết ngắn gọn, nêu những phát hiện chính rút ra từ kết quả nghiên cứu. Không liệt kê lại các kết quả nghiên cứu. Không gạch đầu dòng hay đánh số kết luận.

Lời cảm ơn (nếu có): Đối với sự giúp đỡ của cá nhân, tập thể, cơ quan, tổ chức, dự án đã cộng tác, tài trợ, hỗ trợ để thực hiện nghiên cứu. Tác giả nêu rõ cơ quan tài trợ nghiên cứu (nếu có) và cam kết không xung đột lợi ích từ kết quả nghiên cứu. Phần này trình bày trước Tài liệu tham khảo.

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 

Tài liệu tham khảo: Từ 10 – 15 tài liệu, theo hướng dẫn nêu trên.

(2) Thông báo Ca lâm sàng

Số lượng từ: Tối đa 1.500 từ bao gồm cả phần tóm tắt (chưa bao gồm tài liệu tham khảo, bảng biểu và hình minh họa).

Phần tóm tắt: Không quá 150 từ, không chia cấu trúc (không sử dụng tiêu đề phụ), gồm cả từ khóa. Phần tóm tắt cần thể hiện bối cảnh phát hiện trường hợp, giới thiệu sơ lược quá trình phát hiện, chẩn đoán, xử trí và kết quả điều trị của trường hợp bệnh.

Phần bài chính: Sắp xếp thứ tự đề mục như sau: Đặt vấn đề; Mô tả ca lâm sàng; Bàn luận, Kết luận; Cam đoan; Tài liệu tham khảo và thông tin hỗ trợ có liên quan.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Giới thiệu để độc giả hiểu rõ bối cảnh xã hội và bối cảnh lịch sử của ca bệnh, giúp độc giả biết rõ được lợi ích khi đọc được thông tin của ca bệnh. Trình bày được kết quả từ 1-2 tài liệu tham khảo có liên quan (nếu có); tầm quan trọng của báo cáo ca bệnh này; mục tiêu bài báo;…

MÔ TẢ CA LÂM SÀNG

Giới thiệu ca bệnh với các nội dung và thông tin như sau: Thông tin chung về bệnh nhân, các đặc điểm lâm sàng, diễn biến bệnh theo thời gian, chẩn đoán, điều trị, kết quả điều trị. Hình và bảng biểu (tối đa 01 bảng biểu) được trình bày trực tiếp trong phần này.

BÀN LUẬN

Trình bày Điểm yếu và mạnh, Tính “hiếm”, “đặc biệt” của trường hợp bệnh này, So sánh với y văn, Giải thuyết có thể để giải thích cho kết quả.

KẾT LUẬN

Cần nêu rõ ràng kết luận chính rút ra từ ca bệnh, giải thích rõ tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng, đóng góp cho y học và tiền đề cho những nghiên cứu/tiến bộ y học trong tương lai.

Lời cảm ơn (nếu có): Đối với sự giúp đỡ của cá nhân, tập thể, cơ quan, tổ chức, dự án đã cộng tác, tài trợ, hỗ trợ để thực hiện nghiên cứu. Tác giả nêu rõ cơ quan tài trợ nghiên cứu (nếu có) và cam kết không xung đột lợi ích từ kết quả nghiên cứu. Phần này trình bày trước Tài liệu tham khảo.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tham khảo: Từ 5 – 10 tài liệu, theo hướng dẫn nêu trên.

Lưu ý: Những trường hợp quan tâm đặc biệt và mới lạ được ưu tiên xem xét. Đối với những bản thảo mà không đủ điều kiện, Ban Biên tập có thể yêu cầu tác giả rút ngắn các bản thảo và biên tập lại ở dạng Thư gửi ban biên tập.

(3) Bài tổng quan

Số lượng từ: Tối đa 5.000 từ bao gồm cả phần tóm tắt (chưa bao gồm tài liệu tham khảo, bảng biểu và hình minh họa).

Phần tóm tắt: Không quá 250 từ, có cấu trúc như bài báo nghiên cứu hoặc phi cấu trúc, gồm cả từ khóa. Nêu khái quát chủ đề tổng quan, mục đích của bài viết và cách thu thập xử lý tài liệu tham khảo, triển vọng nghiên cứu và kết luận.

Phần bài chính:

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nêu vấn đề tổng quan và lý do dẫn đến việc tổng quan chủ đề nghiên cứu, ý nghĩa của việc tổng quan chủ đề nghiên cứu, quan điểm và cách tiếp cận của tác giả khi tổng quan vấn đề.

NỘI DUNG TỔNG QUAN

Có thể phân thành các tiểu mục tùy theo quan điểm và cách tiếp cận của tác giả, cần có những nhận định chỉ ra xu hướng nghiên cứu trong tương lai của chủ đề đã tổng quan. Tác giả cần chú ý việc ưu tiên những tài liệu được công bố trong thời gian gần nhất so với thời điểm viết bài tổng quan.

KẾT QUẢ

Trình bày kết quả tìm kiếm, tóm tắt thông tin về các bài báo được đưa vào tổng quan và các kết quả tổng quan (theo mục tiêu)… Hình và bảng biểu (tối đa 02 bảng biểu) được trình bày trực tiếp trong phần này.

BÀN LUẬN 

Bàn luận các kết quả đã tổng quan, những kiến thức rút ra từ tổng quan và các điểm thiếu hụt mà kết quả tổng quan chưa đề cập đến…

KẾT LUẬN

Nêu rõ bài tổng quan đã cung cấp được những thông tin gì, có đạt được mục tiêu đề ra của bài tổng quan không và trình bày triển vọng nghiên cứu tiếp theo của chủ đề đó.

Lời cảm ơn (nếu có): Đối với sự giúp đỡ của cá nhân, tập thể, cơ quan, tổ chức, dự án đã cộng tác, tài trợ, hỗ trợ để thực hiện nghiên cứu. Tác giả nêu rõ cơ quan tài trợ nghiên cứu (nếu có) và cam kết không xung đột lợi ích từ kết quả nghiên cứu. Phần này trình bày trước Tài liệu tham khảo.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tham khảo: Từ 20 – 30 tài liệu, theo hướng dẫn nêu trên.

Lưu ý: Những bài báo tổng quan do Ban Biên tập quyết định gửi phản biện kín hoặc không. Bản thảo đạt yêu cầu sẽ trải qua thẩm duyệt của Ban Biên tập trước khi xuất bản.

(4) Bài báo về kỹ thuật mới:

Số lượng từ: Tối đa 1.200 từ bao gồm cả phần tóm tắt (chưa bao gồm tài liệu tham khảo, bảng biểu và hình minh họa).

Phần tóm tắt: Không quá 250 từ, có cấu trúc (tiêu đề phụ), Đặt vấn đề, Đối tượng và phương pháp (mô tả kỹ thuật mới được áp dụng), Kết luận. Phần tóm tắt gồm cả từ khóa.

Phần bài chính:  Các phần của bài báo: Đặt vấn đề; Đối tượng và Phương pháp (mô tả chi tiết kỹ thuật mới được áp dụng); Bàn luận, Kết luận; Cam đoan; Tài liệu tham khảo và thông tin hỗ trợ có liên quan. Video được chào đón như thông tin hỗ trợ. Hình và bảng biểu (tối đa 02 bảng biểu) được trình bày trực tiếp trong phần này.

Tài liệu tham khảo: Từ 10 – 20, theo hướng dẫn nêu trên.

(5) Thư gửi Ban Biên tập:

Số lượng từ: Tối đa 500 từ bao gồm cả phần tóm tắt (chưa bao gồm tài liệu tham khảo, bảng biểu và hình minh họa). Tối đa 01 bảng biểu. Tác giả không quá 03 tác giả.

Phần tóm tắt: Không có.

Tài liệu tham khảo: Từ 5 – 10, theo hướng dẫn nêu trên.

Nội dung của bài báo: Bài viết có thể được gửi đến Tạp chí với bất kỳ chủ đề thảo luận nào; quan sát lâm sàng hay nhận xét về các bài báo được xuất bản trong các số gần đây. Những bản thảo đưa ra quan điểm về nội dung bài báo đã được công bố trên tạp chí có thể sử dụng một tiêu đề tùy ý, nhưng cần trích dẫn tiêu đề của bài báo đã nêu. Điều này đảm bảo rằng độc giả có thể theo dõi các nội dung sẽ thảo luận.

Thư gửi biên ban tập không bắt buộc thẩm định. Bài viết có thể được Ban Biên tập chỉnh sửa về độ dài, ngữ pháp theo văn phong của tạp chí. Tác giả sẽ được lấy ý kiến về việc chấp thuận những thay đổi đó.

C. Bản quyền, đạo đức xuất bản và trách nhiệm của tác giả

Bản quyền: Các bài viết được chấp nhận để in trong tạp chí sẽ thuộc bản quyền của tạp chí Ngoại khoa và Phẫu thuật nội soi Việt Nam.

Đạo đức xuất bản và trách nhiệm của tác giả: Tạp chí tuân thủ các nguyên tắc đạo đức xuất bản khoa học theo thông lệ quốc tế và yêu cầu mọi tác giả, đồng tác giả nghiêm túc thực hiện các quy định dưới đây nhằm bảo đảm tính trung thực, minh bạch và giá trị khoa học của công trình công bố.

· Tính nguyên gốc và trung thực khoa học

+ Bản thảo gửi đăng phải là công trình nghiên cứu nguyên gốc, chưa từng được công bố và không đang đồng thời gửi đăng tại bất kỳ tạp chí hay ấn phẩm nào khác.

+ Tác giả chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của số liệu, kết quả và kết luận trong bài báo.

+ Mọi hành vi làm sai lệch dữ liệu, bịa đặt, chỉnh sửa hoặc chọn lọc số liệu có chủ ý nhằm làm thay đổi bản chất kết quả nghiên cứu đều bị coi là vi phạm đạo đức xuất bản.

· Đạo văn và tự đạo văn

+ Tạp chí không chấp nhận đạo văn dưới mọi hình thức, bao gồm sao chép nguyên văn, diễn đạt lại nội dung của người khác mà không trích dẫn nguồn, hoặc sử dụng hình ảnh/bảng biểu khi chưa được phép.

+ Tự đạo văn (sử dụng lại nội dung, số liệu đã công bố trước đó của chính tác giả mà không trích dẫn hoặc không nêu rõ) cũng bị coi là vi phạm.

+ Tác giả được khuyến nghị tự kiểm tra trùng lặp bản thảo trước khi nộp bài. Tạp chí có quyền sử dụng phần mềm phát hiện đạo văn trong quá trình xử lý bản thảo.

· Quyền tác giả và trách nhiệm của các đồng tác giả

+ Chỉ những cá nhân có đóng góp thực chất vào việc hình thành ý tưởng, thiết kế nghiên cứu, thu thập/ phân tích số liệu, hoặc viết và chỉnh sửa bản thảo mới được ghi tên tác giả.

+ Thứ tự tên tác giả do nhóm tác giả thống nhất trước khi nộp bài.

+ Mọi tác giả phải đọc, đồng thuận nội dung bản thảo cuối cùng và chịu trách nhiệm chung đối với công trình đã công bố.

+ Việc thêm, bớt hoặc thay đổi thứ tự tác giả sau khi nộp bài phải có văn bản giải trình và sự đồng thuận bằng văn bản của tất cả các tác giả.

· Đạo đức nghiên cứu trên đối tượng nghiên cứu

+ Các nghiên cứu có đối tượng là con người, dữ liệu cá nhân, mẫu sinh học người hoặc động vật phải được phê duyệt bởi Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu có thẩm quyền trước khi triển khai.

+ Bản thảo phải nêu rõ tên hội đồng đạo đức, cơ quan phê duyệt và mã số/quyết định phê duyệt.

+ Người tham gia nghiên cứu phải được cung cấp đầy đủ thông tin và có sự đồng thuận tự nguyện (bằng văn bản hoặc hình thức phù hợp).

+ Thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu phải được bảo mật tuyệt đối.

4.5. Đạo đức đối với báo cáo ca bệnh

+ Báo cáo ca bệnh bắt buộc phải có sự đồng thuận bằng văn bản của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp cho việc công bố thông tin và hình ảnh.

+ Phải ẩn danh tuyệt đối các thông tin có thể nhận dạng người bệnh.

+ Tác giả chịu trách nhiệm pháp lý nếu xảy ra vi phạm quyền riêng tư của người bệnh.

· Xung đột lợi ích và nguồn tài trợ

+ Tác giả phải khai báo đầy đủ và trung thực các mâu thuẫn lợi ích (tài chính hoặc phi tài chính) có thể ảnh hưởng đến kết quả hoặc cách diễn giải nghiên cứu.

+ Mọi nguồn tài trợ, hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị hoặc kỹ thuật cho nghiên cứu phải được nêu rõ trong bài báo.

+ Việc khai báo xung đột lợi ích không đồng nghĩa với vi phạm đạo đức, nhưng việc không khai báo được xem là vi phạm nghiêm trọng.

· Trách nhiệm sau công bố

+ Khi phát hiện sai sót nghiêm trọng trong bài báo đã công bố, tác giả có trách nhiệm chủ động thông báo cho Ban Biên tập để thực hiện cải chính, đính chính hoặc rút bài theo quy định.

+ Tạp chí có quyền từ chối đăng, tạm dừng xử lý, cải chính hoặc rút bài nếu phát hiện vi phạm đạo đức xuất bản ở bất kỳ giai đoạn nào.

· Cam kết của tác giả

Khi nộp bài, tác giả phải gửi kèm Bản cam kết của tác giả (Phụ lục 2), xác nhận việc tuân thủ đầy đủ các quy định về đạo đức xuất bản, quyền tác giả và trách nhiệm pháp lý liên quan đến bản thảo.

D. Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong quá trình nghiên cứu và viết bài

Tạp chí cho phép tác giả sử dụng các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) nhằm hỗ trợ quá trình nghiên cứu và chuẩn bị bản thảo, với điều kiện việc sử dụng này tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc đạo đức xuất bản và trách nhiệm khoa học.

+ AI chỉ được sử dụng như công cụ hỗ trợ, bao gồm nhưng không giới hạn ở: chỉnh sửa ngôn ngữ, cải thiện văn phong, hỗ trợ tóm tắt tài liệu, gợi ý cấu trúc trình bày hoặc hỗ trợ phân tích kỹ thuật.

+ AI không được coi là tác giả và không được liệt kê trong danh sách tác giả hoặc phần đóng góp tác giả. Mọi nội dung khoa học, dữ liệu, diễn giải và kết luận trong bài báo hoàn toàn thuộc trách nhiệm của các tác giả.

+ Tác giả không được sử dụng AI để tạo ra, bịa đặt, làm sai lệch dữ liệu nghiên cứu, hình ảnh khoa học, kết quả hoặc tài liệu tham khảo. Việc sử dụng AI để sinh dữ liệu giả, chỉnh sửa hình ảnh gây hiểu nhầm hoặc tạo trích dẫn không có thật bị coi là vi phạm nghiêm trọng đạo đức xuất bản.

+ Khi AI được sử dụng ở mức độ đáng kể trong quá trình viết, chỉnh sửa bản thảo hoặc phân tích, tác giả cần minh bạch khai báo trong bài báo (ví dụ tại mục Phương pháp, Lời cảm ơn hoặc phần Tuyên bố), nêu rõ tên công cụ AI, phiên bản (nếu có) và mục đích sử dụng.

+ Việc sử dụng AI không làm thay đổi các yêu cầu về đạo đức nghiên cứu, bao gồm bảo mật dữ liệu cá nhân, quyền riêng tư của đối tượng nghiên cứu và tuân thủ các phê duyệt của Hội đồng Đạo đức. Tác giả chịu trách nhiệm bảo đảm rằng dữ liệu đầu vào cho các công cụ AI không vi phạm quyền riêng tư, bản quyền hoặc quy định pháp luật hiện hành.

+ Ban Biên tập có quyền yêu cầu tác giả giải trình chi tiết về việc sử dụng AI trong trường hợp cần thiết và có thể từ chối, tạm dừng xử lý hoặc rút bài nếu phát hiện việc sử dụng AI không phù hợp với các nguyên tắc đạo đức xuất bản.

E. Hình phức nộp bản thảo

Tác giả có thể nộp bản thảo cho Tạp chí theo một trong hai hình thức sau:

1. Nộp qua hệ thống trực tuyến của Tạp chí

2. Gửi qua email: tapchingoaikhoa.ptnsvn@gmail.com

Để bài viết được tiếp nhận và xử lý, tác giả vui lòng gửi đầy đủ các tệp sau:

(1) Bản cam kết của tác giả: điền đầy đủ thông tin theo mẫu, có chữ ký theo quy định, xác nhận tính nguyên gốc của công trình, tuân thủ đạo đức xuất bản và trách nhiệm pháp lý liên quan đến bản thảo.

(2) Bản thảo đầy đủ thông tin tác giả: là bản thảo hoàn chỉnh, bao gồm tiêu đề, họ tên tác giả, cơ quan công tác, email liên hệ, cùng toàn bộ nội dung bài báo, bảng, hình và tài liệu tham khảo (kèm các tuyên bố liên quan như đóng góp tác giả, xung đột lợi ích, tài trợ… nếu có).

(3) Bản thảo ẩn danh: là bản thảo đã loại bỏ toàn bộ thông tin nhận dạng tác giả (họ tên, cơ quan công tác, email, lời cảm ơn, thông tin tài trợ hoặc các chi tiết có thể suy đoán danh tính), nhằm phục vụ quá trình phản biện kín.

Tác giả chịu trách nhiệm bảo đảm nội dung giữa bản thảo đầy đủ và bản thảo ẩn danh là thống nhất, đồng thời kiểm tra kỹ các tệp đính kèm trước khi nộp. Ban Biên tập chỉ xử lý các hồ sơ đúng quy định và đủ thành phần nêu trên.

F. Lệ phí đăng bài 

1. Lệ phí đăng bài:

Tạp chí Ngoại khoa và Phẫu thuật nội soi Việt Nam thực hiện thu lệ phí đăng bài theo nguyên tắc công khai, minh bạch và phù hợp thông lệ trong nước và quốc tế. Việc thu lệ phí không ảnh hưởng đến quá trình phản biện khoa học, không bảo đảm bài báo được chấp nhận đăng, và hoàn toàn tách bạch giữa hoạt động học thuật và tài chính. Lệ phí được sử dụng để phục vụ công tác phản biện kín, biên tập, hiệu đính, dàn trang, xuất bản và duy trì hệ thống xuất bản khoa học của Tạp chí.

Mức lệ phí: 2.000.000 VNĐ/bài (hoặc 100 USD/bài đối với tác giả quốc tế).

2. Thời điểm và quy trình

Tác giả thực hiện nộp lệ phí sau khi Tạp chí tiếp nhận bài báo chính thức và theo thông báo của Ban Biên tập. Quy trình gồm các bước:

(1) Nhận thông báo về việc nhận được bản thảo, xác nhận mức lệ phí;

(2) Thực hiện chuyển khoản theo thông tin của Tạp chí;

+ Hình thức: Chuyển khoản ngân hàng.

+ Nội dung chuyển khoản: Họ tên tác giả chính – Lệ phí đăng bài.

+ Số tài khoản nhận phí đăng bài: Hội Ngoại khoa và Phẫu thuật nội soi Việt Nam, 113001060002156, Ngân hàng TMCP Bắc Á – CN Hà Nội – PGD Hàng Bông

(3) Gửi minh chứng nộp lệ phí qua hệ thống hoặc email Tạp chí;

(4) Ban Biên tập xác nhận hoàn tất nghĩa vụ tài chính và tiến hành xuất bản.

3. Chính sách miễn, giảm và hoàn phí

Tạp chí có thể xem xét miễn hoặc giảm lệ phí trong một số trường hợp đặc biệt (ví dụ: nghiên cứu sinh, học viên cao học có hoàn cảnh khó khăn; bài báo là các nghiên cứu về phúc lợi xã hội, hỗ trợ cho nhóm yếu thế, không có kinh phí tài trợ; các chương trình khoa học hợp tác chính thức với Tạp chí).

Lệ phí đã nộp không được hoàn trả khi bài báo đã được chấp nhận và đưa vào quy trình xuất bản; các trường hợp đặc biệt do lỗi từ phía Tạp chí sẽ được xem xét theo quy định nội bộ.

G. Thông tin phát hành

Sau khi phát hành, Tác giả có bài báo được xuất bản trên Tạp chí sẽ được nhận 01 bản in thành phẩm. Tác giả có nhu cầu truy cập bản toàn văn của bài báo truy cập trên trang thông tin điện tử của Tạp chí.

Tác giả cần thêm thông tin xin liên hệ: Tạp chí Ngoại khoa và Phẫu thuật nội soi Việt Nam, Tầng 1, Nhà B1, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, số 40 Tràng Thi, phường Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội; ĐT: (84 24) 39287882; Email: tapchingoaikhoa.ptnsvn@gmail.com

Cảm ơn bạn đã quan tâm tới Tạp chí Ngoại khoa và Phẫu thuật nội soi Việt Nam !