Số 02 - Tập 12

Print ISSN: 1859-4506

All Articles in Số 02 - Tập 12

Xem Theo Ngày

Đánh giá tác dụng của nghiệm pháp huy động phế nang lên tình trạng oxy hóa máu trong gây mê phẫu thuật nội soi ổ bụng

Tác giả:
Nguyễn Quốc Kính
Phạm Thị Vân Anh
Vũ Đình Tuyển
Số 02 - Tập 12 29/11/2022

Gây mê toàn thể và phẫu thuật nội soi ổ bụng làm chức năng hô hấp suy giảm do giảm dung tích cặn chức năng, xẹp phổi và thậm chí là tổn thương phổi liên quan đến thở máy[1-3]. Các chiến lược thông khí nhằm bảo vệ phổi và cải thiện oxy hóa máu trong phẫu thuật đã được nghiên cứu trong đó có nghiệm pháp huy động phế nang. Tuy nhiên, kết quả các nghiên cứu còn chưa thống nhất, vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài này với câu hỏi nghiên cứu: “Nghiệm pháp huy động phế...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2022.2.7
PDF

Trang: -

Phẫu thuật vú to nam giới qua đường nách có nội soi hỗ trợ kết hợp hút mỡ: kết quả bước đầu và nhìn lại y văn

Tác giả:
Vũ Trung Trực
Nguyễn Hồng Hà
Ngô Hải Sơn
Số 02 - Tập 12 30/11/2022

Vú to nam giới là bệnh lý khá thường gặp và gây ảnh hưởng tâm lý nặng nề, phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú được coi là phương pháp điều trị tối ưu khi điều trị nội khoa thất bại. Kỹ thuật kinh điển là mổ mở trực tiếp qua đường quầng núm vú. Ngày nay, đã có sự thay đổi từ các kỹ thuật mổ mở kinh điển sang các kỹ thuật xâm lấn tối thiểu. Vài năm gần đây, kỹ thuật nội soi qua đường nách được thông báo trong y văn thế giới nhưng chưa có báo...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2022.2.6
PDF

Trang: -

Đánh giá kết quả điều trị khuyết hổng phần mềm vùng mặt do chấn thương bằng vạt tại chỗ

Tác giả:
Nguyễn Hồng Lợi
Nguyễn Văn Khánh
Số 02 - Tập 12 30/11/2022

Khuyết hổng phần mềm ở vùng mặt do chấn thương luôn chiếm tỉ lệ cao nhất trong các nguyên nhân gây ra khuyết hổng. Điều trị các khuyết hổng phần mềm ở vùng mặt do chấn thương có nhiều cách như: khâu đóng trực tiếp, ghép da dày toàn bộ, ghép phức hợp, sử dụng các vạt da tại chỗ và kế cận, các vạt da từ xa và các vạt tự do... Việc lựa chọn giải pháp phụ thuộc vào vị trí, kích thước và tính chất của khuyết hổng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Gồm 32...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2022.2.5
PDF

Trang: -

Kết quả điều trị lạc nội mạc tử cung tầng sinh môn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Tác giả:
Nguyễn Xuân Hùng
Nguyễn Ngọc Ánh
Lê Nhật Huy
Trần Thị Anh
Nguyễn Văn Chung
Phạm Thị Thanh Huyền
Vũ Thành Trung
Trương Văn Kiều
Số 02 - Tập 12 30/11/2022

Lạc nội mạc tử cung tầng sinh môn (LNMTCTSM) ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống người bệnh do những cơn đau vùng đáy chậu mãn tính liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt. Trên thế giới nghiên cứu LNMTCTSM chủ yếu ở dạng báo cáo ca bệnh hoặc chùm ca bệnh. Tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu nào đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật đối với căn bệnh này. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu nhằm đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật lạc nội mạc tử cung tầng...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2022.2.4
PDF

Trang: -

Đánh giá kết quả phẫu thuật khâu treo điều trị sa niêm trong trực tràng kết hợp sa trực tràng kiểu túi

Tác giả:
Trần Đức Huy
Phạm Ngọc Trường Vinh
Nguyễn Trung Tín
Cao Ngọc Khánh
Ung Văn Việt
Phạm Văn Tấn
Nguyễn Trung Vinh
Số 02 - Tập 12 30/11/2022

Trên cơ sở nguyên tắc phẫu thuật của phẫu thuật khâu bít túi sa trực tràng hoặc cắt đoạn một khoanh thấp trực tràng (phẫu thuật STARR), tác giả Nguyễn Trung Vinh đưa ra phẫu thuật khâu treo để điều trị bệnh lý Sa niêm trong trực tràng (SNTTT) kết hợp Sa trực tràng kiểu túi (STTKT). Nghiên cứu tiến hành để đánh giá hiệu quả và biến chứng sau mổ của phương pháp. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 54 người bệnh nữ có hội chứng tắc nghẽn đại tiện được phẫu thuật khâu treo điều trị sa...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2022.2.3
PDF

Trang: -

U mô đệm đường tiêu hóa tá tràng: báo cáo ca lâm sàng

Tác giả:
Lê Thanh Dũng
Trần Quang Lộc
Thân Văn Sỹ
Nguyễn Sỹ Lánh
Lương Văn Nhật
Ninh Việt Khải
Nguyễn Quang Nghĩa
Số 02 - Tập 12 30/11/2022

U mô đệm đường tiêu hóa (Gastrointestinal Stromal Tumor – GIST) hầu hết nằm ở dạ dày, ruột non, đại trực tràng, hiếm gặp ở tá tràng. Chúng tôi báo cáo một trường hợp GIST tá tràng hiếm gặp ở người bệnh nữ 48 tuổi được chẩn đoán qua cắt lớp vi tính (CLVT) và nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng, đã được phẫu thuật và khẳng định bằng kết quả giải phẫu bệnh. Từ khóa: U mô đệm đường tiêu hóa, GIST, u tá tràng. Tài liệu tham khảo Ito T, Kushida T, Sakurada M,...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2022.2.2
PDF

Trang: -

U mô đệm đường tiêu hóa ở dạ dày, xuất độ, chẩn đoán và biểu hiện mô học

Tác giả:
Nguyễn Hồng Sơn
Võ Duy Long
Phạm Ngọc Trường Vinh
Đặng Quang Thông
Lê Huy Lưu
Ung Văn Việt
Nguyễn Văn Hải
Lê Văn Quang
Bùi Chí Viết
Số 02 - Tập 12 30/11/2022

U mô đệm đường tiêu hóa (UMĐĐTH) là một loại u trung mô có tiềm năng ác tính. Đa phần nằm ở dạ dày, u có thể nằm rải rác khắp toàn bộ dạ dày biểu hiện dưới dạng một loại u nằm dưới niêm mạc (UDNM). Về mặt hình ảnh đại thể lâm sàng, gần như không thể phân biệt UMĐĐTH với các loại u dưới niêm lành tính khác như: u cơ trơn, u tụy lạc chổ, u sợi thần kinh, u mỡ, u tế bào schwann hay thậm chí là sarcom cơ trơn ở dạ dày. Tuy...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2022.2.1
PDF

Trang: -