Số 04 - Tập 14

Print ISSN: 1859-4506

All Articles in Số 04 - Tập 14

Xem Theo Ngày

Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật nội soi toàn bộ điều trị nang ống mật chủ người lớn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Tác giả:
Mẫn Văn Chung
Nguyễn Mạnh Hùng
Số 04 - Tập 14 04/02/2025

Nang ống mật chủ (OMC) là một bất thường giải phẫu bẩm sinh của đường mật trong và ngoài gan. Phẫu thuật cắt nang, tái lập lưu thông qua phẫu thuật nội soi ổ bụng là phương pháp điều trị được lựa chọn. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu 16 người bệnh nang OMC được phẫu thuật nội soi toàn bộ cắt nang từ 02/2023 đến 07/2024 tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Kết quả: Trong tổng số 16 trường hợp, nữ gặp nhiều hơn nam với tỉ lệ 7:1. Phần lớn không có...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.4.1
PDF

Trang: -

Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt túi mật nội soi sớm ở người bệnh viêm túi mật cấp tại Bệnh viện Phúc Hưng

Tác giả:
Huỳnh Giới
Số 04 - Tập 14 10/01/2025

Phẫu thuật cắt túi mật nội soi sớm (CTMNS) điều trị viêm túi mật cấp (VTMC) vẫn còn nhiều nguy cơ tai biến trong mổ và biến chứng sau mổ. Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá tính khả thi của phẫu thuật CTMNS sớm điều trị VTMC. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu trên tất cả người bệnh được phẫu thuật CTMNS sớm do VTMC từ 3/2019 – 12/2023, có đối chiếu với nhóm không có VTMC về thời gian mổ, tỷ lệ biến chứng trong và sau mổ, thời gian nằm viện. Kết...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.4.21
PDF

Trang: -

Kết quả sớm của phẫu thuật cắt đa tạng điều trị ung thư đại tràng cT4b

Tác giả:
Lê Minh Triết
Ung Văn Việt
Nguyễn Hữu Thịnh
Trần Đức Huy
Số 04 - Tập 14 04/02/2025

Nghiên cứu đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật cắt đa tạng điều trị ung thư đại tràng cT4b qua các phương diện: tỉ lệ pT4b, tỉ lệ diện cắt R0, tai biến trong mổ, biến chứng sau mổ, thời gian phẫu thuật, lượng máu mất … Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả. Từ 01/2019 đến 01/2023, có 52 trường hợp phẫu thuật cắt đa tạng điều trị ung thư đại tràng cT4b tại bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh được đưa vào nghiên cứu. Kết quả:...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.4.2
PDF

Trang: -

Kết quả sớm tán sỏi đường mật xuyên gan qua da bằng laser dưới hướng dẫn DSA và C –arm tại Bệnh viện Thanh Nhàn

Tác giả:
Vũ Khang Ninh
Trần Xuân Phúc
Số 04 - Tập 14 04/02/2025

Sỏi mật là bệnh lý thường gặp, ngày càng có nhiều phương pháp điều trị và với nền y học hiện tại và việc áp dụng những phương tiện trang thiết bị hiện đại, can thiệp ít xâm lấn đang được ưu tiên áp dụng và đã chứng minh tính hiệu quả. Tán sỏi đường mật xuyên gan qua da dưới hướng dẫn của Hệ thống chụp mạch máu số hóa xóa nền (Digital Subtraction Angiogaphy – DSA) và C-arm là một kỹ thuật mới đang được áp dụng tại bệnh viện Thanh Nhàn đã cho những kết quả tốt...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.4.20
PDF

Trang: -

Phẫu thuật nội soi cắt đại tràng phải thực hiện miệng nối trong cơ thể: Kết quả sớm trên 37 người bệnh

Tác giả:
Nguyễn Tô Hoài
Nguyễn Anh Tuấn
Hà Ngọc Quân
Nguyễn Văn Dư
Phạm Hoàn Mỹ
Số 04 - Tập 14 04/02/2025

Thực hiện miệng nối trong cơ thể trong phẫu thuật nội soi cắt đại tràng phải do ung thư đã được chứng minh làm giảm các biến chứng liên quan đến vết thương, tạo điều kiện phục hồi sớm chức năng ruột và giúp giảm chiều dài vết mổ cải thiện thẩm mỹ. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả bước đầu thực hiện phương pháp này tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (TƯQĐ 108). Đối tượng và phương pháp ngiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu trên 37 người bệnh được phẫu thuật nội...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.4.19
PDF

Trang: -

Kết quả ban đầu điều trị phẫu thuật khuyết hổng vùng cùng cụt do loét tỳ đè bằng nhánh xuyên động mạch mông trên tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông

Tác giả:
Nguyễn Trọng Nghĩa
Trần Quang Toản
Nguyễn Thành Vinh
Số 04 - Tập 14 04/02/2025

Bệnh lý khuyết hổng phần mềm vùng cùng cụt do loét tỳ đè thường gặp, hay gặp ở người bệnh già, thể trạng suy kiệt. Trong thời gian gần đây những nghiên cứu giải phẫu nhánh xuyên động mạch mông trên xác và trên cắt lớp vi tính đa dãy đã giúp các phẫu thuật viên có thể dễ dàng hơn trong việc phẫu tích, để có được những vạt da cân với diện tích lớn, hạn chế biến dạng vùng và nâng cao tỷ lệ thành công trong điều trị phẫu thuật. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.4.18
PDF

Trang: -

Tổn thương ống ngực: Một biến chứng nguy hiểm sau cắt thực quản

Tác giả:
Lê Quang Nghĩa
Hoàng Vĩnh Chúc
Lê Quang Nhân
Số 04 - Tập 14 04/02/2025

Nhân một trường hợp tồn thương ống ngực sau cắt thực quản. Đặt vấn đề: Ung thư thực quản đứng hàng thứ bày. Cắt thực quản có nhiều biến chứng hậu phẫu nặng. Tràn dịch dưỡng trấp trong khoang màng phổi (chylothorax) có tần suất 0,4 đến 2,7% với tỷ lệ biến chứng và tử vong cao. Chylothorax xảy ra sớm cần điều trị kịp thời để tránh người bệnh suy sụp bao gồm từ bảo tồn đến X quang can thiệp (nút tắc) và phẫu thuật. Mô tả ca lâm sàng: Người bệnh nam, 50 tuổi chylothorax sau cắt...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.4.17
PDF

Trang: -

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cố định tử cung/mỏm cắt âm đạo vào dải chậu lược với mảnh ghép tổng hợp điều trị sa sinh dục

Tác giả:
Nguyễn Thanh Xuân
Đinh Thị Phương Minh
Lý Thanh Trường Giang
Lê Viết Nguyên Sa
Số 04 - Tập 14 04/02/2025

Sa sinh dục là vấn đề sức khoẻ phổ biến và ảnh hưởng đến chất lượng sống phụ nữ. Phẫu thuật nội soi treo tử cung/ mỏm cắt âm đạo vào dải chậu lược là phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả phương pháp phẫu thuật nội soi treo tử cung/ mỏm cắt âm đạo vào dải chậu lược bằng mảnh ghép tổng hợp và khảo sát chất lượng sống người bệnh sau phẫu thuật. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.4.16
PDF

Trang: -

Kết quả sớm phẫu thuật nội soi đặt tấm lưới nhân tạo trước phúc mạc đường vào qua ổ bụng (TAPP) điều trị thoát vị bẹn tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Yên Bái

Tác giả:
Trần Thanh An
Nguyễn Mạnh Chiến
Trần Lan Anh
Diêm Sơn
Số 04 - Tập 14 04/02/2025

Phẫu thuật nội soi (PTNS) đặt tấm lưới nhân tạo trước phúc mạc đường vào qua ổ bụng (TAPP) điều trị thoát vị bẹn là một phương pháp được ứng dụng rộng rãi với nhiều ưu điểm của phẫu thuật ít xâm lấn. Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu đánh giá kết quả sớm PTNS đặt tấm lưới nhân tạo trước phúc mạc qua đường vào ổ bụng điều trị thoát vị bẹn tại bệnh viện cơ sở. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, 52 người bệnh với 58 lỗ thoát vị thực...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.4.15
PDF

Trang: -

Thực trạng tai nạn thương tích ở học sinh sử dụng xe đạp điện tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Tác giả:
Dương Đức Hùng
Đỗ Mạnh Hùng
Lê Vũ Khánh An
Ngô Thị Huệ
Số 04 - Tập 14 04/02/2025

Ngày càng có nhiều trường hợp tai nạn giao thông (TNGT) liên quan đến XĐĐ xảy ra, đặc biệt ở lứa tuổi học sinh. Nghiên cứu đánh giá thực trạng và mức độ nghiêm trọng của học sinh bị TNGT khi sử dụng XĐĐ đến khám, điều trị tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức (Bệnh viện Việt Đức). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Nhóm nghiên cứu thu thập dữ liệu từ người bệnh từ 06 đến 17 tuổi bị TNGT khi sử dụng XĐĐ có đầy đủ hồ sơ bệnh án...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.4.14
PDF

Trang: -

ERAS trong phẫu thuật ung thư đại trực tràng ứng dụng tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng

Tác giả:
Cao Xuân Thạnh
Nguyễn Thanh Hùng
Nguyễn Văn Hải Vân
Nguyễn Phước Khánh
Nguyễn Ngọc Sơn
Số 04 - Tập 14 04/02/2025

Phẫu thuật đại trực tràng thành công được xác định dựa trên tỷ lệ tử vong, tỷ lệ biến chứng, thời gian nằm viện và hiệu quả chi phí. Một trong những phương pháp để đạt được kết quả tốt sau phẫu thuật là áp dụng chương trình phục hồi sớm sau phẫu thuật (ERAS). Chương trình phục hồi sớm sau phẫu thuật được áp dụng rộng rãi, đặc biệt ở các đơn vị phẫu thuật đại trực tràng. Nghiên cứu này với mục đích xem xét hiệu quả của việc thực hiện chương trình ERAS ở người bệnh phẫu...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.4.13
PDF

Trang: -

Chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật cắt khối tá tràng đầu tụy

Tác giả:
Đỗ Thị Thu Thành
Nguyễn Thành Khiêm
Nguyễn Hàm Hội
Đỗ Hải Đăng
Trần Thanh Tùng
Nguyễn Thanh Tâm
Nguyễn Thị Thu Trang
Nguyễn Ngọc Hùng
Số 04 - Tập 14 04/02/2025

Phẫu thuật cắt khối tá tràng đầu tụy (CKTT) là phẫu thuật khó. Sau phẫu thuật, ngoài các di chứng về thể chất, bệnh còn ảnh hưởng đến tâm lý của người bệnh. Nghiên cứu này nhằm đánh giá chất lượng cuộc sống (CLCS) và một số yếu tố liên quan đến của người bệnh sau phẫu thuật cắt khối tá tụy. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 121 người bệnh sau phẫu thuật cắt khối tá tuỵ tại khoa Phẫu thuật Tiêu hoá - Gan mật tuỵ, Bệnh viện Bạch Mai từ...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.4.12
PDF

Trang: -

Miệng nối trong hay ngoài ổ bụng trong phẫu thuật nội soi cắt đại tràng trái

Tác giả:
Ngô Quang Duy
Phạm Tiến Quang
Lê Kim Long
Nguyễn Văn Sanh
Dương Phát Minh
Vũ Ngọc Sơn
Số 04 - Tập 14 04/02/2025

nghiên cứu nhằm so sánh thuận lợi và an toàn trong việc thực hiên miệng nối trong ổ bụng so với thực hiện miệng nối ngoài ổ bụng ở phẫu thuật nội soi cắt đại tràng trái. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Từ 1/2019 – 12/2022, có 113 trường hợp được phẫu thuật nội soi cắt đại tràng trái. Chia thành 2 nhóm với 77 trường hợp ICA (intracorporeal anastomosis) và 36 trường hợp ECA (extracorporeal anastomosis). Các dữ kiện đươc thu thập hồi cứu và phân tích. Kết quả: Nhóm ICA lớn tuổi hơn nhóm ECA, tuy...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.4.11
PDF

Trang: -

Đánh giá kết quả phẫu thuật kết hợp xương trong điều trị gãy chỏm quay Mason III, IV

Tác giả:
Đỗ Duy
Võ Thành Toàn
Nguyễn Minh Dương
Võ Toàn Phúc
Số 04 - Tập 14 04/02/2025

Chỏm quay được xem như một thành phần giữ vững của khớp khuỷu. Các mục tiêu điều trị gãy chỏm quay ngày càng hướng tới việc phục hồi chức năng và sự vững của khớp khuỷu. Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật kết hợp xương gãy chỏm quay Mason III, IV tại Bệnh viện Thống Nhất TPHCM. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả tiến cứu 52 người bệnh (NB) gãy chỏm quay Mason III, IV do chấn thương được phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít và khóa tại Bệnh viện Thống...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.4.10
PDF

Trang: -

Đánh giá kết quả sử dụng vạt tự do che phủ khuyết hổng vùng da đầu

Tác giả:
Bùi Mai Anh
Trần Xuân Thạch
Vũ Trung Trực
Phạm Hoàng Anh
Số 04 - Tập 14 04/02/2025

Da đầu ngoài chức năng che phủ, còn có chức năng thẩm mỹ. Điều trị che phủ các khuyết hổng lớn vùng da đầu với các nguyên nhân sau chấn thương, phẫu thuật, ung thư hay xạ trị là một thách thức với các phẫu thuật viên tạo hình. Việc lựa chọn chất liệu che phủ phụ thuộc rất nhiều vào vị trí, kích thước, độ dày của tổn khuyết cũng như nguyên nhân gây ra khuyết hổng. Vạt tự do với nhiều cách sử dụng đa dạng là một trong những lựa chọn tốt khi vạt tại chỗ không...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.4.9
PDF

Trang: -

Kết quả bước đầu điều trị ung thư thực quản 1/3 dưới bằng phẫu thuật Ivor-Lewis tại Bệnh viện Thanh Nhàn

Tác giả:
Đào Quang Minh
Nguyễn Văn Trường
Số 04 - Tập 14 04/02/2025

Ngày nay với sự phát triển của phương tiện cắt nối ống tiêu hoá, tỷ lệ rò miệng nối ngày càng giảm đi, điều trị ung thư thực quản 1/3 dưới bằng phẫu thuật nội soi kiểu Ivor-Lewis với miệng nối trong ngực ngày càng được ứng dụng rộng rãi. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu, theo dõi dọc, không đối chứng. Các chỉ tiêu nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, phẫu thuật và điều trị sau phẫu thuật trên 17 trường hợp ung thư thực quản được bằng phẫu thuật...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.4.7
PDF

Trang: -

Đánh giá kết quả trung hạn phẫu thuật Partington mở rộng điều trị viêm tụy mạn

Tác giả:
Mai Đại Ngà
Đoàn Tiến Mỹ
Phan Minh Trí
Lê Quang Chỉnh
Dương Khắc Nhật
Lê Hữu Thanh
Bùi Quý Đức
Thiềm Việt Phúc
Lê Công Trí
Vũ Thị Tuyết Nga
Võ Thị Ha
Đặng Thị Hồng Hoa
Trần Thị Trà Mi
Nguyễn Quốc Vinh
Số 04 - Tập 14 04/02/2025

Phẫu thuật Partington mở rộng, trong đó đường xẻ ống tụy được mở rộng qua đầu- móc tụy giúp khắc phục hạn chế của phẫu thuật Partington cổ điển khi ống tụy không được giải áp toàn bộ và sót sỏi đầu tụy. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu các trường hợp viêm tụy mạn có đau do giãn ống tụy được điều trị bằng phẫu thuật Partington mở rộng tại khoa Ngoại gan mật tụy, bệnh viện Chợ Rẫy. Kết quả: 45 trường hợp tham gia nghiên cứu với thời gian theo...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.4.6
PDF

Trang: -

Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm kết quả điều trị phẫu thuật nội soi hỗ trợ (VATS) ở người cao tuổi và theo dõi trung hạn tại Bệnh viện Thống Nhất

Tác giả:
Nguyễn Đỗ Nhân
Đỗ Kim Quế
Số 04 - Tập 14 04/02/2025

Tuổi thọ trung bình nâng lên và tầm soát sức khỏe nhiều hơn, phát hiện ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) giai đoạn sớm ở người cao tuổi gia tăng. Là một ung thư thường gặp, nguyên nhân tử vong hàng đầu trong các bệnh ung thư, phẫu thuật điều trị ở người cao tuổi có độ phức tạp cao và đầy thách thức bởi khả năng chịu đựng của tuổi tác và bệnh kèm. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu mô tả các trường hợp UTPKTBN giai đoạn I-II từ trên 60 tuổi được...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.4.5
PDF

Trang: -

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, giải phẫu bệnh và kết quả điều trị phẫu thuật ung thư biểu mô tuyến dạ dày ở người trẻ

Tác giả:
Nguyễn Hoài Kim
Nguyễn Phúc Minh
Trần Hồ
Số 04 - Tập 14 04/02/2025

Ung thư dạ dày (UTDD) là bệnh lý ác tính của đường tiêu hóa thường gặp ở người bệnh 50 – 70 tuổi. Trong đó dạng thường gặp nhất là ung thư biểu mô tuyến ở dạ dày. Một số nghiên cứu gần đây cho thấy UTDD đang dần trẻ hóa. Nghiên cứu này nhằm xác định giả thuyết trên. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu mô tả hàng loạt trường hợp qua 57 người bệnh UTDD dưới 40 tuổi tại khoa Ngoại tiêu hóa Bệnh viện Bình Dân từ tháng 01/2019 đến tháng 06/2023 với các...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.4.4
PDF

Trang: -