Số 01 - Tập 14

Print ISSN: 1859-4506

All Articles in Số 01 - Tập 14

Xem Theo Ngày

Điều trị phẫu thuật xuất huyết tiêu hóa nặng, sốc mất máu do loét mặt sau gối trên-DII tá tràng ở người bệnh đang điều trị các bệnh lý ung thư

Tác giả:
Thái Nguyên Hưng
Số 01 - Tập 14 13/08/2024

Tỷ lệ điều trị phẫu thuật loét dạ dày-tá tràng (DD-TT) giảm mạnh khoảng 80- 97% trong 30 năm qua (1980-1990) tuy nhiên tỷ lệ mổ cấp cứu trong thời gian này lại tăng cao tới 44%. Tại BV K những năm gần đây số ca mổ cấp cứu vì xuất huyết tiêu hóa nặng (XHTH) do loét mặt sau gối trên DII tá tràng xuất hiện ngày càng nhiều. Chúng tôi nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng loét mặt sau gối trên-DII tá tràng (loét dưới hành tá...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.1.12

Trang: -

Kết quả phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt tận gốc bằng Robot và phẫu thuật mở điều trị ung thư tuyến tiền liệt nguy cơ cao

Tác giả:
Phạm Đức Minh
Ngô Xuân Thái
Châu Quý Thuận
Thái Minh Sâm
Số 01 - Tập 14 13/08/2024

Phẫu thuật Robot cắt tuyến tiền liệt tận gốc là một tiến bộ vượt bậc hiện nay với nhiều tính năng ưu việt. Tuy nhiên đối với nhóm ung thư tuyến tiền liệt nguy cơ cao, đặc biệt là tiến triển tại chỗ, đây vẫn là một thách thức. Hiện nay phương pháp này cũng gặp phải một số khó khăn nhất định đối với ung thư ở giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc nguy cơ và rất cao. Chúng tôi so sánh kết quả của phương pháp cắt tuyến tiền liệt tận gốc với sự hỗ trợ Robot...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.1.11
PDF

Trang: -

Đánh giá hiệu quả giảm đau sau mổ thay khớp háng của phương pháp gây tê cơ vuông thắt lưng liên tục dưới hướng dẫn siêu âm

Tác giả:
Nguyễn Thị Thúy Ngân
Hoàng Thị Thu Hà
Tạ Minh Hiền
Bùi Thị Hạnh
Trịnh Thu Huyền
Số 01 - Tập 14 13/08/2024

Có nhiều phương pháp giảm đau cho người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng. Phương pháp gây tê thần kinh dưới hướng dẫn của siêu âm phối hợp với giảm đau đa mô thức có ưu điểm ít ảnh hưởng trên huyết động và giảm được tác dụng không mong muốn của thuốc giảm đau họ opioid. Gây tê cơ vuông thắt lưng dưới hướng dẫn của siêu âm có hiệu quả giảm đau tốt, kéo dài do thuốc tê dễ lan vào khoang cạnh sống. Do đó chúng tôi thực hiện nghiên cứu đánh giá hiệu quả giảm...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.1.10
PDF

Trang: -

Kết quả phẫu thuật điều trị u lành tính vùng thân đuôi tuỵ

Tác giả:
Nguyễn Thế Hùng
Phan Minh Trí
Võ Minh Đạt
Võ Trường Quốc
Số 01 - Tập 14 13/08/2024

U lành vùng thân đuôi tuỵ là bệnh lý ít phổ biến, điều trị phẫu thuật được xem là phương pháp điều trị tiêu chuẩn. Tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này. Đối tượng - phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả hàng loạt ca. Tất cả người bệnh có u lành tính vùng thân đuôi tuỵ được điều trị phẫu thuật tại bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 01/2020 đến tháng 01/2022. Kết quả: 44 trường hợp được ghi nhận. Có 5 phương pháp phẫu thuật được sử dụng là phẫu thuật nội...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.1.9
PDF

Trang: -

Kết quả sớm khâu kín ống mật chủ thì đầu điều trị sỏi đường mật chính bằng phẫu thuật nội soi ở người bệnh cao tuổi tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ

Tác giả:
La Văn Phú
Số 01 - Tập 14 13/08/2024

Điều trị sỏi đường mật chính (ĐMC) bằng phẫu thuật nội soi (PTNS) có nhiều ưu điểm. Đặc biệt là những trường hợp sỏi to, sỏi ống mật chủ (OMC) kèm sỏi túi mật và/hoặc sỏi đường mật trong gan. Tuy nhiên, việc đặt ống dẫn lưu Kehr (ống T) vẫn có một số bất lợi. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu, can thiệp lâm sàng không nhóm chứng tất cả các trường hợp người bệnh cao tuổi được điều trị sỏi ĐMC bằng PTNS kết hợp NSĐMTM và khâu kín ống mật chủ thì đầu từ...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.1.8
PDF

Trang: -

Chẩn đoán hình ảnh tắc ruột do sỏi mật: Báo cáo ca lâm sàng

Tác giả:
Trần Thị Phương
Đỗ Tất Thành
Lê Thanh Dũng
Nguyễn Xuân Khái
Số 01 - Tập 14 13/08/2024

Tắc ruột do sỏi mật được đặc trưng bởi tình trạng tắc lòng ruột do nguyên nhân một hay nhiều sỏi mật. Sỏi mật là một nguyên nhân hiếm gặp của tắc ruột, chiếm khoảng 1-4% các trường hợp tắc ruột. Bệnh thường gặp ở người già, khó chẩn đoán trên lâm sàng, dễ bị bỏ qua vì vậy thời điểm chẩn đoán bệnh thường muộn. Điều này góp phần làm cho tỷ lệ tử vong liên quan đến bệnh tăng lên. Hiện nay các phương tiện chẩn đoán hình ảnh Xquang, siêu âm ổ bụng góp phần gợi ý...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.1.7
PDF

Trang: -

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng ổ loét hành tá tràng tại Bệnh viện Quân y 103

Tác giả:
Nguyễn Trọng Hòe
Vũ Ngọc Viên
Phạm Nguyễn Nghĩa Đô
Số 01 - Tập 14 13/08/2024

Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi ổ bụng khâu lỗ thủng ổ loét hành tá tràng tại Bệnh viện Quân y 103. Đối tượng và phương pháp: mô tả hồi cứu trên 165 người bệnh (NB) thủng ổ loét hành tá tràng được phẫu thuật nội soi ổ bụng khâu lỗ thủng ổ loét hành tá tràng từ 5/2019 đến 8/2022. Kết quả: Tuổi trung bình: 53,5 ± 18,0 tuổi (12-102 tuổi ), nam/nữ: 4,15/1. Lâm sàng: 100% người bệnh có đau bụng, tính chất đau...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.1.6
PDF

Trang: -

Tình hình gãy xương hàm trên Le Fort điều trị nội trú tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2021 – 2022

Tác giả:
Vũ Trung Trực
Phan Hà My
Số 01 - Tập 14 13/08/2024

Gãy xươnghàm trên Le Fort là một bệnh cảnh lâm sàng phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng và thẩm mỹ và thường xuất hiện phối hợp cùng các loại chấn thương nghiêm trọng khác. Những thành tựu của kỹ thuật gây mê, dược học và vật liệu đã đưa đến những sự cải tiến trong chẩn đoán và điều trị nhưng việc xử trí các tổn thương này vẫn là một thách thức đối với nhiều chuyên ngành. Ngoài ra, không có nhiều các nghiên cứu cập nhật về vấn đề này ở Việt Nam. Đối tượng...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.1.5
PDF

Trang: -

Các yếu tố nguy cơ biến chứng sớm sau phẫu thuật nội soi điều trị ung thư dạ dày

Tác giả:
Trần Quốc Hạnh
Huỳnh Quang Nghệ
Võ Duy Long
Số 01 - Tập 14 13/08/2024

Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư dạ dày đã được chứng minh với nhiều ưu điểm hơn so với mổ mở, tuy nhiên thực tế vẫn chưa thể khắc phục hết các biến chứng có thể xảy ra. Nghiên cứu này nhằm khảo sát các biến chứng và đánh giácác yếu tố nguy cơ của biến chứng sớm sau mổ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu 511 trường hợp phẫu thuật nội soi cắt dạ dày điều trị ung thư dạ dày tại Bệnh viện Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh từ...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.1.4
PDF

Trang: -

Kết quả phẫu thuật lấy thận trái nội soi có đoạn tĩnh mạch sinh dục đi kèm niệu quản để ghép tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức giai đoạn 2020 - 2022

Tác giả:
Lê Nguyên Vũ
Nguyễn Quang Nghĩa
Số 01 - Tập 14 13/08/2024

Đoạn tĩnh mạch sinh dục (TMSD) ở người bình thường có thể cắt bỏ. Phẫu thuật nội soi lấy thận và lấy kèm tĩnh mạch sinh dục có thể giúp kéo dài tĩnh mạch thận ghép và không ảnh hưởng đến người hiến. Mục đích của nghiên cứu này là mô tả kết quả của phẫu thuật nội soi cắt thận trái nội soi có đoạn tĩnh mạch sinh dục đi kèm để ghép. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tiến hành nghiên cứu hồi cứu trên 140 người bệnh (NB) từ tháng 6 năm 2020 đến tháng 6...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.1.3
PDF

Trang: -

Kết quả sớm phẫu thuật cắt gan trung tâm theo giải phẫu điều trị ung thư biểu mô tế bào gan

Tác giả:
Phạm Thế Anh
Trương Mạnh Cường
Số 01 - Tập 14 13/08/2024

Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật cắt gan trung tâm theo giải phẫu điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (HCC – Hepatocellular Carcinoma) tại Bệnh viện K. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 38 người bệnh được phẫu thuật cắt gan trung tâm theo giải phẫu điều trị HCC tại Khoa Ngoại Gan mật tụy – Bệnh viện K từ tháng 01/2022 đến hết tháng 11/2023. Kết quả: Tỷ lệ nam/nữ: 11.7/1. Độ tuổi trung bình: 54.9 ± 11 tuổi. Có 81.6% người bệnh mắc viêm gan...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.1.2
PDF

Trang: -

Kết quả bắc cầu chủ vành có kế hoạch điều trị bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ ổn định có phân suất tống máu giảm tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Tác giả:
Dương Đức Hùng
Phùng Duy Hồng Sơn
Nguyễn Minh Điệp
Số 01 - Tập 14 13/08/2024

Đánh giá kết quả phẫu thuật bắc cầu chủ vành kinh điển điều trị bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ ổn định trên các người bệnh có phân suất tổng máu (Ejection Fraction -EF) giảm < 50%). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu, theo dõi dọc các người bệnh mổ bắc cầu chủ vành phân suất tống máu giảm có sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể và ngừng tim tại Trung tâm Tim mạch và Lồng ngực Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 09/2019 đến tháng 09/2022. Phân tích,...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.1.1
PDF

Trang: -