Số 02 - Tập 15

All Articles in Số 02 - Tập 15

Xem Theo Ngày

Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật cắt tuyến ức điều trị nhược cơ

Tác giả:
Trần Lê Bảo Châu
Trần Minh Bảo Luân
Nguyễn Hoàng Bình
Ngô Quốc Hưng
Số 02 - Tập 15 11/10/2025

phẫu thuật cắt tuyến ức điều trị nhược cơ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: đặc điểm và tình trạng người bệnh trước mổ, phương pháp mổ và hồi sức sau mổ. Nghiên cứu này nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật điều trị bệnh và tỷ lệ cải thiện bệnh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: đây là nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca được thực hiện tại khoa Ngoại Lồng ngực - Bệnh viện Chợ Rẫy. Tiêu chuẩn chọn bệnh: người bệnh được chẩn đoán xác định nhược...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.2.14
PDF

Trang: -

Kết quả bước đầu cắt khối tá tuỵ ở người bệnh u quanh bóng Vater tăng bilirubin máu không dẫn lưu đường mật trước phẫu thuật

Tác giả:
Đoàn Tiến Mỹ
Nguyễn Thế Hùng
Võ Minh Đạt
Lê Hữu Thành
Lâm Nhật Phú
Phan Minh Trí
Võ Trường Quốc
Đỗ Hữu Liệt
Mai Đại Ngà
Lê Công Trí
Trần Vĩnh Long Trường
Ngô Ngọc Bình Việt
Số 02 - Tập 15 26/10/2025

Người bệnh u quanh bóng Vater có tăng bilirubin máu trên 15 mg/dl, không kèm rối loạn các cơ quan cần nâng đỡ hỗ trợ, có thể được phẫu thuật cắt khối tá tuỵ mà không cần dẫn lưu đường mật trước phẫu thuật. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả hàng loạt ca. Tất cả người bệnh có u quanh bóng Vater, bilirubin máu trên 15 mg/dl, được điều trị phẫu thuật cắt khối tá tuỵ tại bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 02/2023 đến tháng 10/2024. Kết quả: 13 trường hợp được...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.2.1
PDF

Trang: -

U vùng tuyến yên và trên yên: đánh giá kết quả phẫu thuật lấy u bằng đường nội soi qua xoang bướm

Tác giả:
Mai Hoàng Vũ
Chu Tấn Sĩ
Đặng Bảo Ngọc
Huỳnh Trí Dũng
Lê Xuân Sang
Phan Vân Đình
Phan Duy Quang
Số 02 - Tập 15 26/10/2025

U vùng trên yên và tuyến yên là một trong những tổn thương thường gặp ở sàn sọ trước. U vùng này chiếm khoảng 10% tỉ lệ khối u nội sọ. Mục tiêu phẫu thuật được đặt ra là lấy khối u giải áp thần kinh thị và bảo tồn được chức năng nội tiết cho người bệnh. Phẫu thuật nội soi mở rộng được áp dụng trong phẫu thuật loại u này. Với phẫu thuật này, người bệnh được ghi nhận hồi phục nhanh và cải thiện được triệu chứng của người bệnh sau xuất viện. Đối tượng và...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.2.2
PDF

Trang: -

Kết quả can thiệp nội mạch điều trị chảy máu sau phẫu thuật ổ bụng

Tác giả:
Phạm Hoàng Hà
Lê Thanh Dũng
Nguyễn Thị Thanh Tâm
Phạm Quang Thái
Thân Văn Sỹ
Trần Minh Hiếu
Số 02 - Tập 15 26/10/2025

Chảy máu sau phẫu thuật ổ bụng là biến chứng ít gặp nhưng rất nguy hiểm, thậm chí đe doạ tính mạng người bệnh. Điều trị có thể bằng phẫu thuật lại tuy nhiên sẽ khó khăn do phẫu trường bị biến đổi, do máu chảy che lấp, nút động mạch phát triển như một biện pháp can thiệp tối thiểu, hiệu quả. Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả của can thiệp nội mạch điều trị chảy máu sau phẫu thuật ổ bụng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: mô tả loạt ca các trường hợp chảy máu...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.2.3
PDF

Trang: -

Ứng dụng thang điểm PULP trong tiên lượng kết quả sớm điều trị phẫu thuật thủng ổ loét dạ dày tá tràng

Tác giả:
Nguyễn Phúc Minh
Bùi Hồng Minh Hậu
Bùi Thanh Phước
Cheng Gia Khánh
Số 02 - Tập 15 26/10/2025

Phân tầng nguy cơ người bệnh trước mổ thủng ổ loét dạ dày tá tràng (Perforated peptic ulcer – PPU) là cực kỳ quan trọng trong tiên lượng bệnh. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm dự đoán tỷ lệ tử vong và biến chứng sớm 30 ngày sử dụng thang điểm PULP (Peptic Ulcer Perforation), so sánh tính khả dụng với các hệ thống điểm khác như ASA, Boey. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu quan sát hồi cứu trên 39 người bệnh được thực hiện từ tháng 04/2024 đến tháng 10/2024 tại Bệnh viện Bình Dân....

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.2.4
PDF

Trang: -

Tiêu chảy khó chữa do khối u tiết chất VIP ở trẻ em: thách thức trong chẩn đoán và điều trị

Tác giả:
Đinh Việt Hưng
Nguyễn Kim Văn Hiệp
Số 02 - Tập 15 26/10/2025

VIPoma là một loại khối u thần kinh nội tiết sản xuất peptide vận mạch đường ruột (vasoactive intestinal peptide, VIP). VIPoma gây tiêu chảy phân nước và hạ kali máu, thường ghi nhận ở người bệnh người lớn có bệnh về tuyến tụy. Tuy nhiên, ở trẻ em, sự xuất hiện của u VIPoma có nguồn gốc từ tuyến tụy là cực kỳ hiếm gặp. Thay vào đó, các triệu chứng trên thường liên quan nhiều hơn đến các khối u thần kinh nội tiết tiết ra VIP, thường nằm ở vùng sau phúc mạc hoặc trung thất. Đối...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.2.5
PDF

Trang: -

Đánh giá kết quả nong đường mật bằng bóng nong qua nội soi ống mềm điều trị hẹp đường mật chính

Tác giả:
Đỗ Sơn Hải
Lại Bá Thành
Nguyễn Thị Diệu Liên
Tống Thọ Thắng
Nguyễn Anh Tuấn
Lê Thanh Sơn
Số 02 - Tập 15 11/10/2025

Hẹp đường mật (HĐM) là một bệnh lý thường gặp tại Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay có rất ít tác giả đi sâu tìm hiểu về kết quả điều trị HĐM. Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả nong đường mật bằng bóng nong qua nội soi ống mềm điều trị HĐM chính ở người bệnh (NB) sỏi mật. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả, tiến cứu, không nhóm chứng trên các NB sỏi mật có HĐM chính được điều trị nong hẹp bằng bóng nong qua nội soi đường mật (NSĐM) ống mềm...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.2.6
PDF

Trang: -

Phẫu thuật Robot trong cắt trực tràng thấp: kỹ thuật và kết quả lâu dài

Tác giả:
Trần Phùng Dũng Tiến
Dương Minh Nhựt
Số 02 - Tập 15 11/10/2025

Ung thư trực tràng là một bệnh lý ác tính thường gặp của đường tiêu hoá và phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu. Báo cáo đầu tiên về việc sử dụng hệ thống Robot Da Vinci để thực hiện phẫu thuật cắt trước cho ung thư trực tràng là của tác giả Pier Cristoforo Giulianotti và các đồng nghiệp vào năm 2001. Cho đến nay, phẫu thuật robot tại Việt Nam ngày càng được ứng dụng nhiều hơn nhưng chưa có nhiều nghiên cứu. Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả lâu dài ở những người...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.2.7
PDF

Trang: -

Kết quả sớm phẫu thuật nội soi Sugarbaker điều trị thoát vị cạnh hậu môn nhân tạo

Tác giả:
Hồ Thuỷ Tiên
Trần Đức Huy
Phạm Ngọc Trường Vinh
Nguyễn Hữu Thịnh
Số 02 - Tập 15 11/10/2025

của nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả sớm về tính an toàn và hiệu quả sau điều trị thoát vị cạnh hậu môn nhân tạo (HMNT) bằng phẫu thuật Sugarbaker nội soi tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu, mô tả loạt ca. Có 26 trường hợp được điều trị thoát vị cạnh HMNT bằng phẫu thuật Sugarbaker nội soi từ tháng 09/2018 đến tháng 05/2023 tại bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả: Tuổi của nghiên cứu là...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.2.8
PDF

Trang: -

Đánh giá kết quả điều trị gãy trên lồi cầu xương cánh tay ở trẻ em bằng nắn kín và xuyên kim qua da dưới màn tăng sáng

Tác giả:
Nguyễn Thành Vinh
Nguyễn Trọng Nghĩa
Trần Quang Toản
Số 02 - Tập 15 11/10/2025

Gãy trên lồi cầu (TLC) xương cánh tay là một trong những loại gãy xương hay gặp ở trẻ em. Trước đây có những phương pháp chủ yếu là nắn bó bột, mổ mở cố định bằng đinh kirchner. Các biện pháp này có nhiều nhược điểm như bất động lâu gây cứng khớp, nhiễm trùng, mất thẩm mỹ… Nắn chỉnh và cố định bằng đinh kirchner kín dưới màn hình tăng sáng là một phương pháp giúp khắc phục được những nhược điểm của những phương pháp trên. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.2.9
PDF

Trang: -

Kết quả phẫu thuật nội soi cắt lách có sử dụng Hem-O-Lok tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An

Tác giả:
Trần Văn Thông
Phạm Minh Tuấn
Trần Xuân Công
Nguyễn Văn Hương
Nguyễn Huy Toàn
Lê Anh Xuân
Số 02 - Tập 15 11/10/2025

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt lách (PTNSCL) có sử dụng Hem-O-Lok tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả trên 31 người bệnh được PTNSCL tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An từ tháng 01/2020 đến tháng 06/2024. Kết quả: Có 31 người bệnh, 22 nam (71%) và 9 nữ (29%); độ tuổi trung bình 38,95 ± 11,83 (18 - 65 tuổi). Kích thước lách trung bình 12,57 ± 3,43 (7 - 20,2 cm); nguyên nhân cắt lách: U lách 13 (41,9%),...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.2.10
PDF

Trang: -

Kết quả phẫu thuật ung thư phổi ở người bệnh cao tuổi có sử dụng tăng cường phục hồi sau phẫu thuật (ERAS)

Tác giả:
Nguyễn Đỗ Nhân
Số 02 - Tập 15 11/10/2025

Phẫu thuật điều trị ung thư phổi ở người bệnh cao tuổi là phẫu thuật lớn, nguy cơ cao. Tăng cường phục hồi sau phẫu thuật (ERAS) có hiệu quả trong các phẫu thuật phức tạp, nhưng có ít nghiên cứu đánh giá kết quả áp dụng trong phẫu thuật ung thư phổi ở người bệnh cao tuổi. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: cắt ngang mô tả các trường hợp phẫu thuật ung thư phổi ≥ 60 tuổi có áp dụng ERAS, từ tháng 06/2019 đến tháng 06/2024 tại bệnh viện Thống Nhất. Kết quả: nghiên cứu thu...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.2.12
PDF

Trang: -

So sánh kết quả sớm giữa thực hiện miệng nối trong và ngoài ổ bụng trong phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại tràng trái

Tác giả:
Giao Hữu Trường Quy
Võ Chí Nguyện
Nguyễn Hùng Phúc
Số 02 - Tập 15 11/10/2025

Phẫu thuật nội soi (PTNS) cắt đại tràng là phương pháp tiêu chuẩn điều trị ung thư đại tràng. Hiện nay, có hai kỹ thuật phổ biến: LAC/EA (nối ngoài ổ bụng) và TLC/IA (nối trong ổ bụng). Nhiều nghiên cứu đã so sánh chúng trong PTNS cắt đại tràng phải, nhưng ít nghiên cứu về đại tràng trái. Do đó, nghiên cứu này nhằm so sánh kết quả sớm giữa hai kỹ thuật trong điều trị ung thư đại tràng trái. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu tại Bệnh viện Bình Dân...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.2.13
PDF

Trang: -

Đánh giá sự hài lòng của người bệnh phẫu thuật với hoạt động chăm sóc điều dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Nha Trang năm 2024

Tác giả:
Lê Tấn Lực
Lưu Chí Hiếu
Lê Trà Thanh Nguyên
Nguyễn Thị Hồng Trang
Hồ Thị Bích Tần
Số 02 - Tập 15 11/10/2025

Điều dưỡng là người trực tiếp chăm sóc, hỗ trợ và bảo vệ người bệnh giúp cải thiện chất lượng của dịch vụ chăm sóc sức khỏe, tăng hiệu quả và nâng cao sự hài lòng của người bệnh. Các hoạt động chăm sóc trước phẫu thuật giúp người bệnh giảm lo lắng, giảm nguy cơ biến chứng sau phẫu thuật, có vai trò tích cực trong hồi phục, tăng chất lượng cuộc sống, khả năng tự chăm sóc của người bệnh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, đối tượng người bệnh phẫu...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.2.15
PDF

Trang: -

Đánh giá kết quả phẫu thuật lấy thoát vị đĩa đệm cột sống vùng thắt lưng cùng sử dụng hệ thống ống nong tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Tác giả:
Kiều Đình Hùng
Bùi Văn Sơn
Số 02 - Tập 15 11/10/2025

Thoát vị đĩa đệm là bệnh lý gây đau lưng phổ biến ở người trưởng thành. Phẫu thuật mổ mở lấy thoát vị đĩa đệm thường làm tổn thương các cấu trúc cân cơ. Việc phẫu thuật lấy thoát vị ít xâm lấn sử dụng ống nong và kính vi phẫu giúp nhìn rõ các cấu trúc và làm giảm tổn thương phần mềm. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả các ca bệnh từ tháng 01/2022 đến tháng 09/2024 được phẫu thuật lấy thoát vị đĩa đệm sử dụng hệ thống ống nong....

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.2.16
PDF

Trang: -

Chất lượng cuộc sống ở người bệnh tắc hẹp động mạch chi dưới mạn tính tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả:
Trần Thanh Vỹ
Nguyễn Thị Thanh Trúc
Lại Thị Hằng
Trần Thị Lập Quốc
Lê Thảo Quyên
Phan Thái Ngọc Trân
Nguyễn Ngọc Cẩm Vân
Huỳnh Thúy Vy
Hồ Tất Bằng
Số 02 - Tập 15 11/10/2025

Bệnh động mạch chi dưới mạn tính (BĐMCDMT) là một biểu hiện của tổn thương do xơ vữa động mạch, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống (CLCS). Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá điểm CLCS trung bình và các yếu tố liên quan ở người bệnh BĐMCDMT tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 91 người bệnh BĐMCDMT ≥ 18 tuổi, điều trị tại Khoa Lồng ngực - Mạch máu, Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM từ tháng 10/2024...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.2.17
PDF

Trang: -