591
Kết quả sớm tán sỏi thận nội soi ống mềm bằng laser holmium tại Bệnh viện Đa khoa 115 và Bệnh viện Ngoại khoa 115 Nghệ An
137
Các số tạp chí
https://doi.org/10.51199/vjsel.2026.1.13
https://doi.org/10.51199
https://api-public.vjsel.vn
https://cdn.vjsel.vn

Kết quả sớm tán sỏi thận nội soi ống mềm bằng laser holmium tại Bệnh viện Đa khoa 115 và Bệnh viện Ngoại khoa 115 Nghệ An

P
Võ Văn Phong 1
Đồng tác giả
T
Hoàng Cảnh Tùng 1
Đồng tác giả
A
Nguyễn Đình An 1
Đồng tác giả
Q
Bùi Hồng Quang 1
Đồng tác giả
1 Bệnh viện Ngoại khoa 115 Nghệ An
Tiếng Việt

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Nội soi niệu quản mềm điều trị sỏi thận ngày càng được áp dụng rộng rãi. Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả sớm tán sỏi thận nội soi ống mềm tại Bệnh viện Đa khoa 115 và Bệnh viện Ngoại khoa 115 Nghệ An.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 39 người bệnh có sỏi thận được điều trị bằng tán sỏi nội soi ống mềm từ 8/2022 – 10/2025. Mô tả đặc điểm sỏi và đài bể thận, đặc điểm phương pháp tán sỏi nội soi ống mềm đã được áp dụng, cũng như kết quả sớm sau tán sỏi 1 tháng đã thu thập được ở nghiên cứu.

Kết quả: Kích thước sỏi trung bình: 15,3 ± 4,7mm; tỉ lệ sỏi đài thận dưới: 17,9%, sỏi nhiều vị trí: 35,9%, sỏi nhiều viên: 51,3%; tỉ lệ có ứ nước thận: 85,6%. Tỉ lệ tán sỏi 1 thì: 59%. Tán sỏi thành công 94,9%; thời gian tán sỏi trung bình: 56,3 ± 17,4 phút; tỉ lệ biến chứng 10,2%. Tỉ lệ sạch sỏi sau 1 tháng: 94,6%. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ sạch sỏi giữa các nhóm có kích thước sỏi ≤ 20mm và > 20-25mm, giữa tán sỏi 1 thì và 2 thì.

Kết luận: Tán sỏi thận nội soi ống mềm là phương pháp hiệu quả, an toàn, tỉ lệ biến chứng thấp. Có thể thực hiện tán sỏi 1 thì hiệu quả.

Từ khóa: Sỏi thận; Tán sỏi nội soi ống mềm; Laser holmium

  1. Early results of flexible endoscopy for kidney stones using holmium laser at 115 General Hospital and 115 Surgical Hospital, Nghe An

Vo Van Phong, Hoang Canh Tung, Nguyen Dinh An, Bui Hong Quang

115 Surgical Hospital, Nghe An

Abstract

Introduction: Flexible ureteroscopic lithotripsy (fURS) for kidney stones is increasingly being applied. This study aims to evaluate the early results of fURS for kidney stones at 115 General Hospital and 115 Surgical Hospital, Nghe An.

Patients and Methods: A cross-sectional descriptive study of 39 patients with kidney stones treated with fURS from August 2022 to October 2025. Describe the characteristics of the stones and renal pelvis, procedure features of fURS that has been applied, as well as early results in one month after lithotripsy were analyted in study.

Results: Average stone size: 15.3 ± 4.7 mm; percentage of lower renal calyx stones: 17.9%, multi-location stones: 35.9%; multiple stones: 51.3%; percentage of hydronephrosis: 85.6%. Rate of single-stage lithotripsy: 59%. Successful lithotripsy rate: 94.9%. Average lithotripsy time: 56.3 ± 17.4 minutes; complication rate: 10.2%. Stone-free rate one month after lithotripsy: 94.6%. There were no statistically significant differences in stone-free rates between groups with stone sizes ≤ 20mm and > 20-25mm, or between one-stage and two-stage lithotripsy.

Conclusion: furs is an effective, safe, and low-complication method for kidney stones. It can be performed effectively in a single stage.

Keywords: Kidney stones; Flexible endoscopic lithotripsy; Holmium laser.

English

Enter the English content here.

Tài liệu tham khảo

  1. Nguyễn Xuân Phúc, Phạm Quang Vinh. Kết quả sớm điều trị sỏi thận bằng tán sỏi nội soi ngược dòng ống mềm có sử dụng năng lượng laser holmium tại Bệnh viện E. Tạp chí Y học Việt Nam, 2021. 504(2).
  2. Akram, M., et al. Urological Guidelines for Kidney Stones: Overview and Comprehensive Update. J Clin Med, 2024. 13(4).
  3. Takazawa, R., S. Kitayama, and T. Tsujii. Appropriate kidney stone size for ureteroscopic lithotripsy: When to switch to a percutaneous approach. World J Nephrol, 2015. 4(1): p. 111-7.
  4. Hoàng Long, Nguyễn Đình Bắc. Kết quả sớm của tán sỏi nội soi bằng ống soi mềm kỹ thuật số điều trị sỏi tiết niệu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 2022. 159(11): p. 105-113.
  5. Ibrahim, M., et al. Flexible Ureterorenoscopy for Treating Kidney Stones > 2 cm; Effectiveness and Complications. Archives of Clinical and Medical Case Reports, 2022. 06.
  6. Nguyễn Minh An, Ngô Trung Kiên, Bùi Hoàng Thảo. Nghiên cứu tỉ lệ sạch sỏi sau tán sỏi nội soi ống mềm ngược dòng điều trị sỏi thận tại Bệnh viện Xanh Pôn. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023. 523(1).
  7. Bùi Đăng Ngọc, Đỗ Ngọc Sơn, Lê Đình Nguyên và cs. Kết quả điều trị sỏi thận bằng nội soi ngược dòng ống mềm tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024. 545(3).
  8. Trk C, K.T., Petrik A, et al. Guide-lines on Urolithiasis. European Association Guidelines. 2022.
  9. Lai, D., et al. RIRS with Vacuum-Assisted Ureteral Access Sheath versus MPCNL for the Treatment of 2-4 cm Renal Stone. Biomed Res Int, 2020. 2020: p. 8052013.
  10. Yuk, H.D., et al. The effect of preoperative ureteral stenting in retrograde Intrarenal surgery: a multicenter, propensity score-matched study. BMC Urol, 2020. 20(1): p. 147.
  11. Hoàng Long, Trần Quốc Hòa, Chu Văn Lâm, và cs. Hiệu quả ứng dụng nội soi ngược dòng ống mềm điều trị sỏi thận. Y học TPHCM, 2018. 22(4): p. 213-220.
  12. Phạm Thanh Hải, Nguyễn Công Bình, Trần Đức, và cs. Đánh giá kết quả điều trị sỏi thận bằng nội soi ngược dòng tán sỏi với ống mềm tại Bệnh viện hữu nghị Việt Tiệp. Tạp chí Y học Việt Nam, 2022. 511(2).
  13. Nguyễn Quốc Đông, Vũ Thị Dịu, Nguyễn Thành Vinh. Đánh giá kết quả sớm của tán sỏi thận bằng nội soi ống mềm ngược dòng tại Bệnh viện Hà Đông. Ngoại khoa và Phẫu thuật nội soi Việt Nam, 2025. 15(1): p. 48-54.