634
Kết quả phẫu thuật nội soi ngực bụng điều trị ung thư thực quản được rút dẫn lưu khoang màng phổi sớm tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức và Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
137
Các số tạp chí
https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.6.10
https://doi.org/10.51199
https://api-public.vjsel.vn
https://cdn.vjsel.vn

Kết quả phẫu thuật nội soi ngực bụng điều trị ung thư thực quản được rút dẫn lưu khoang màng phổi sớm tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức và Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

P
Bùi Văn Phúc 1
Tác giả chính
H
Nguyễn Xuân Hoà 2
Đồng tác giả
H
Nguyễn Hoàng 3
Đồng tác giả
1 Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp
2 Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
3 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Tiếng Việt

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Phẫu thuật nội soi cắt thực quản hai đường ngực bụng để điều trị ung thư thực quản ngày càng được áp dụng rộng rãi. Dẫn lưu khoang màng phổi được đặt sau phẫu thuật cắt thực quản với mục đích khôi phục sinh lý khoang màng phổi giúp phổi nở hoàn toàn, đồng thời phát hiện các biến chứng như: chảy máu, rò khí, rò dưỡng chấp và rò miệng nối. Tuy nhiên, dẫn lưu màng phổi gây khó chịu, làm giảm nỗ lực hô hấp do gây đau đáng kể và cuối cùng cản trở việc ho và đi lại, điều này rất quan trọng trong việc ngăn ngừa biến chứng hô hấp và tăng cường khả năng phục hồi sau phẫu thuật. Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả rút dẫn lưu khoang màng phổi sớm sau phẫu thuật nội soi ngực bụng điều trị ung thư thực quản.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 58 người bệnh UTTQ được rút dẫn lưu khoang màng phổi sớm sau PTNS ngực bụng điều trị ung thư thực quản từ tháng 6/2024 đến tháng 6/2025 tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức và bệnh viện Đại Học Y Hà Nội.

Kết quả: Tuổi trung bình 57,3 ± 8,8 tuổi. Nam giới chiếm tỉ lệ 98,3%, nữ giới chiếm 1,7%. Vị trí u: 1/3 giữa chiếm 67,2%, 1/3 dưới chiếm 32,8%. người bệnh được hóa xạ tiền phẫu chiếm 44,8%. Thời gian mổ trung bình: 292,2 ± 50,5 phút, lượng máu mất trung bình: 131 ml. Phương pháp nạo vét hạch 3 vùng chiếm 60,3%, nạo vét hạch 2 vùng chiếm 39,7%. Số hạch nạo vét được trung bình: 34,4 ± 19 hạch. Tai biến trong mổ chiếm 22,4% (20,7% bị rách màng phổi trái, 1,7% tổn thương ống ngực). Thời gian rút dẫn lưu khoang màng phổi 3,51 ± 1,24 ngày. Lượng dịch màng phổi ngày cuối là 238,8 ± 33,6 ml. Thời gian nằm viện trung bình: 10,7 ± 3,9 ngày. Trong các biến chứng gặp sau mổ, biến chứng hay gặp nhất là biến chứng về hô hấp chiếm tỉ lệ 10,3%, nhiễm trùng vết mổ chiếm 5,2%, hẹp miệng nối chiếm 3,4%, tỷ lệ rò miệng nối là 1,7%, không có trường hợp người bệnh nào tử vong trong thời gian hậu phẫu và trong 30 ngày sau mổ.

Kết luận: Phẫu thuật cắt thực quản nội soi ngực bụng đã trở thành phẫu thuật thường quy trong điều trị ung thư thực quản. Việc rút dẫn lưu khoang màng phổi sớm sau phẫu thuật là an toàn và mang lại nhiều lợi ích. Không chỉ giúp giảm đau sau mổ mà còn giảm thời gian nằm viện, giảm chi phí điều trị.

Từ khóa: Ung thư thực quản, cắt thực quản nội soi ngực bụng, dẫn lưu khoang màng phổi.

English

Results of thoraco-laparoscopic surgery for esophageal cancer with early removal of pleural drainage at Viet Duc University Hospital and Hanoi Medical University Hospital

Bui Van Phuc1, Nguyen Xuan Hoa2, Nguyen Hoang3

1. Viet Tiep Hospital, 2. Viet Duc University Hospital, 3. Ha Noi Medical University Hospital

Abstract

Introduction: Minimally invasive esophagectomy through thoracoabdominal approach for the treatment of esophageal cancer has been increasingly applied. Pleural drainage is placed after esophagectomy with the aim of restoring the physiology of the pleural cavity to allow the lungs to fully expand, and at the same time detecting complications such as bleeding, air leaks, chyle leaks and anastomotic leaks. However, pleural drainage causes discomfort, reduces respiratory effort due to significant pain and eventually hinders coughing and walking, which is very important in preventing pulmonary complications and enhancing postoperative recovery. This study aims to evaluate the results of early removal of pleural drainage after thoracoabdominal endoscopic esophagectomy for esophageal cancer.

Patients and Methods: A prospective study was conducted on 58 patients with esophageal cancer who had early pleural drain removal following thoraco-laparoscopic esophagectomy between June 2024 and June 2025 at Viet Duc University Hospital and Hanoi Medical University Hospital.

Results: The mean age was 57.3 ± 8.8 years. Male patients accounted for 98.3%, and female patients for 1.7%. Tumor locations included the middle third of the esophagus in 67.2% and the lower third in 32.8%. Preoperative chemoradiotherapy was performed in 44.8% of cases. The mean operative time was 292.2 ± 50.5 minutes, with a mean blood loss of 131 mL. Three-field lymph node dissection was performed in 60.3% and two-field dissection in 39.7% of cases. The mean number of retrieved lymph nodes was 34.4 ± 19. Intraoperative complications occurred in 22.4% of patients (20.7% had left pleural tear and 1.7% thoracic duct injury). The mean time to pleural drain removal was 3.51 ± 1.24 days, with an average drainage volume of 238.8 ± 33.6 mL on the last day. The mean hospital stay was 10.7 ± 3.9 days. Postoperative complications included respiratory complications in 10.3%, surgical site infection in 5.2%, anastomotic stricture in 3.4%, and anastomotic leak in 1.7% respectively. There were no in-hospital or 30-day postoperative deaths.

Conclusions: Thoraco-laparoscopic esophagectomy has become a routine surgical approach in the management of esophageal cancer. Early removal of pleural drainage after surgery is safe and confers multiple benefits, including reduced postoperative pain, shorter hospital stay, and lower treatment costs.

Keywords: esophageal cancer, thoracoscopic esophagectomy, chest tubes

Tài liệu tham khảo

  1. Sung H, Ferlay J, Siegel RL, et al. Global Cancer Statistics 2020: GLOBOCAN Estimates of Incidence and Mortality Worldwide for 36 Cancers in 185 Countries. CA: A Cancer Journal for Clinicians. 2021;71(3):209-249. doi:10.3322/caac.21660
  2. Cancer (IARC) TIA for R. Global Cancer Observatory. Accessed May 29, 2023. https://gco.iarc.fr/
  3. Lundberg E, Lagergren P, Mattsson F, Lagergren J. Life Expectancy in Survivors of Esophageal Cancer Compared with the Background Population. Ann Surg Oncol. 2022;29(5):2805-2811. doi:10.1245/s10434-022-11416-4
  4. Refai M, Brunelli A, Salati M et al (2012) The impact of chest tube removal on pain and pulmonary function after pulmonary resection. Eur J Cardiothorac Surg 41:820–822
  5. Rajeev Bhandari, You Yong-hao. Implementation and Effectiveness of Early Chest Tube Removal during an Enhanced Recovery Programme after Oesophago-gastrectomy. J Nepal Med Assoc 2015;53:24-27
  6. Yao F, Wang J, Yao J, Hang F, Cao S, Qian J, Xu L. Early chest tube removal after thoracoscopic esophagectomy with high output. J Laparoendosc Adv Surg Tech A2016; 26: 17–22
  7. Wang, Q., Liu, H. & Guo, X. A case–control study on early removal of thoracic drainage tube and gastric tube after MIE.Holist Integ Oncol2, 28 (2023).
  8. Nguyễn Xuân Hòa. Nghiên Cứu Ứng Dụng Phẫu Thuật Nội Soi Cắt Thực Quản và Nạo Vét Hạch Rộng Hai Vùng (Ngực-Bụng) Trong Điều Trị Ung Thư Thực Quản. Luận án tiến sĩ y học. Trường đại học Y Hà Nội; 2018.
  9. Trần Mạnh Hùng, Nguyễn Trung Kiên, Trần Trung Kiên. Kết quả phẫu thuật nội soi ngực- bụng cắt thực quản điều trị ung thư thực quản tại bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;537(1):348-353.
  10. Luketich JD, Pennathur A, Awais O, et al. Outcomes After Minimally Invasive Esophagectomy: Review of Over 1000 Patients. Annals of Surgery. 2012;256(1):95.