637
Đánh giá kết quả điều trị đứt cơ thắt hậu môn do đẻ thường bằng phương pháp Musset tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
137
Các số tạp chí
https://doi.org/10.51199/vjsel.2025.6.7
https://doi.org/10.51199
https://api-public.vjsel.vn
https://cdn.vjsel.vn

Đánh giá kết quả điều trị đứt cơ thắt hậu môn do đẻ thường bằng phương pháp Musset tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

H
Lê Nhật Huy 1
Đồng tác giả
T
Đỗ Tất Thành 1,2
Đồng tác giả
T
Nguyễn Đắc Thao 1
Đồng tác giả
K
Phạm Phúc Khánh 1
Đồng tác giả
H
Phạm Thị Thanh Huyền 1
Đồng tác giả
L
Nguyễn Thị Lý 1
Đồng tác giả
1 Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
2 Trường Đại học Y Hà Nội
Tiếng Việt

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Đứt cơ thắt hậu môn do đẻ thường (Obstetric Anal Sphincter Injury – OASI) là một trong những tai biến sản khoa nghiêm trọng và thương tổn này cần được điều trị bằng phẫu thuật phục hồi. Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả điều trị OASI bằng phương pháp phẫu thuật tạo hình cơ thắt hậu môn Musset tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu trên 21 người bệnh được chẩn đoán đứt cơ thắt hậu môn do đẻ thường, điều trị bằng phẫu thuật tạo hình cơ thắt theo phương pháp Musset từ tháng 1/2020 đến 12/2024.

Kết quả: Tuổi trung bình của người bệnh là 40,52 ± 13,65; 52,4% bị tổn thương ngay lần sinh đầu, và các yếu tố nguy cơ phổ biến là rạch tầng sinh môn (76,2%) và đẻ con to trên 3,5 kg (71,4%). Trên phim chụp cộng hưởng từ, 84,2% người bệnh đứt cơ thắt hoàn toàn. Thời gian nằm viện trung bình là 9,2 ± 0,2 ngày. Biến chứng sớm thường gặp là bí đái sau rút sonde (19,1%) và nhiễm trùng đường khâu (14,8%). Về kết quả xa, 85,7% người bệnh đạt được tự chủ hoàn toàn (Độ 0), và tỷ lệ mất tự chủ với phân lỏng là 4,8%. Áp lực hậu môn sau mổ được cải thiện đáng kể (Áp lực nghỉ trung bình 57±2,5 mmHg; Áp lực thì nhíu trung bình 92,6 ± 3,5 mmHg). Đánh giá kết quả điều trị tổng thể theo tiêu chuẩn nghiên cứu đạt mức tốt và rất tốt là 92,6%.

Kết luận: Phương pháp phẫu thuật tạo hình cơ thắt hậu môn Musset là an toàn và hiệu quả trong điều trị đứt cơ thắt hậu môn do đẻ thường, mang lại khả năng phục hồi chức năng tự chủ cao (92,6% kết quả tốt và rất tốt), giúp cải thiện chất lượng cuộc sống người bệnh.

Từ khoá: mất tự chủ hậu môn, đứt cơ thắt do đẻ, Musset.

English

Evaluation of treatment outcomes for obstetric anal sphincter injury using the Musset technique at Viet Duc University Hospital

Le Nhat Huy, Do Tat Thanh, Nguyen Dac Thao, Pham Phuc Khanh, Pham Thi Thanh Huyen, Nguyen Thi Ly

Viet Duc University Hospital

Abstract

Introduction: Obstetric Anal Sphincter Injury (OASI) following vaginal delivery is one of serious obstetrical complications and its required surgical treatment to repair. This study aims to evaluate the effectiveness of Musset anal sphincteroplasty technique for OASI at Viet Duc University Hospital.

Patients and Methods: A retrospective descriptive study was conducted on 21 patients with OASI underwent anal sphincter reconstruction surgery using the Musset technique from January 2020 to December 2024.

Results: The mean age of the patients was 40.52 ±13.65; 52.4% were injured during their first delivery (and common risk factors were episiotomy (76.2%) and delivering a macrosomic baby (over 3.5 kg) (71.4%). On MRI, 84.2% of patients had a complete sphincter tear. The average length of hospital stay was 9.2 ± 0.2 days. Common early complications included urinary retention after catheter removal (19.1%) and wound infection (14.8%). In terms of long-term outcomes, 85.7% of patients achieved complete continence (Grade 0), and the rate of incontinence to liquid stool was 4.8%. Postoperative anal pressure improved significantly (mean resting pressure 57 ± 2.5 mmHg; mean squeeze pressure 92.6 ± 3.5 mmHg). The overall treatment result, assessed by the study's criteria, achieved Good and Very good levels in 92.6%.

Conclusion: Musset anal sphincteroplasty is safe and effective in treating OASI, providing a high rate of functional continence recovery (92.6% good and very good results), thereby improving the patients' quality of life.

Keywords: fecal incontinence, obstetric sphincter injury, Musset.

Tài liệu tham khảo

  1. Hoàng thị Thuỳ Trang (2002), “Tỷ lệ tổn thương tầng sinh môn của phương pháp giữ tầng sinh môn trong sinh ngả âm đạo tại bệnh viện Hùng Vương”, Tạp chí phụ sản, tập 20, số 4, tr 38-42
  2. Quijano C (2017), “The recovery method anal sphincter injury at birth”, WHO Reproductive Health Library.
  3. Nguyễn Xuân Hùng (2003), "Điều trị mất tự chủ hậu môn bằng phẫu thuật", Tạp chí ngoại khoa (số 5), Nhà xuất bản Y học, tr. 47 - 50.
  4. V.E. Bovbjerg L.M. Christianson, E.C. McDavitt, RN, K.L. Hullfish, (2003) "Risk factors for perineal injury during delivery". Obstet Gynecol.
  5. Aarti et all (1999) “Obstetric anal sphincter injury Prospective evaluation of incidence”, Original Contributions, Volume 42, pages 1537–1542, (1999)
  6. Nguyễn Xuân Hùng (2001), "Điều trị mất tự chủ hậu môn do thương tổn cơ thắt", Tạp chí ngoại khoa (số 4), Nhà xuất bản Y học, tr. 56 - 63.
  7. Đinh Hồng Kiên (2010). “ Đánh giá kết quả điều trị mất tự chủ hậu môn do đứt cơ thắt sau đẻ theo phương pháp Musset. Luận văn Thạc sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội.
  8. Nguyễn Xuân Hùng (2008), “Điều trị mất tự chủ hậu môn bằng phẫu thuật”. Tạp chí ngoại khoa, số 1 năm 2008.
  9. Erica Eason (2007) Perineal and Anal Sphincter trauma Diagnosis and Clinical Management, Pelvic Floor disorder (pp 55-64).
  10. Nguyễn Ngọc Ánh (2022), “Nghiên cứu giải phẫu và sinh lý các cơ thắt hậu môn ở người Việt Nam trưởng thành và ứng dụng lâm sàng”. Luận án Tiến sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội.
  11. Ole Rsa mussen ; Lise Puggaard and John Chiristiansen (2019), "Anal Sphinter repair in patients with Obstertric trauma", Die colon Rectum; 42: 193 - 195.
  12. Osterberg A. ; Edebol Eeg K - Olofsson and Graf W. (2020), "Results of surgical treatment for feacal incontinene". Br.J. Surg, 87; 1546 - 1552.
  13. Pinedo G. ; Vaizei et all (2019), "Results of repeat anal sphincter repair", Br J Surg, 86, 66 - 69.